Xu Hướng 12/2022 # Viêm Phổi Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phác Đồ Điều Trị / 2023 # Top 21 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Viêm Phổi Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phác Đồ Điều Trị / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Viêm Phổi Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phác Đồ Điều Trị / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Viêm phổi ở trẻ em là tình trạng lá phổi của bé bị nhiễm trùng. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ nếu không được chữa trị kịp thời có thể diễn tiến nặng hơn, gây nên viêm phổi.

Trẻ em có hệ thống miễn dịch yếu, sinh non hay trong trường hợp mắc các bệnh lý mạn tính là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh này khá cao. Bên cạnh đó, các yếu tố như suy dinh dưỡng, không được nuôi bằng sữa mẹ, thiếu vitamin A, không được tiêm chủng đầy đủ cũng tác động khiến bé rất dễ bị viêm phổi.

Bạn cần theo dõi các biểu hiện của con mình tại nhà. Thời tiết giao mùa là thời điểm bé dễ mắc các bệnh về đường hô hấp. Nếu nghi ngờ con mình viêm phổi, bạn hãy đưa trẻ tới khoa Nhi tại các cơ sở Y tế để được khám và điều trị. Nhất là trong trường hợp các triệu chứng của trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm.

Nguyên nhân chính gây bệnh viêm phổi ở trẻ em là do virus. Bởi virus có ái lực với đường hô hấp, khả năng lây truyền virus lại rất dễ dàng. Đồng thời, khả năng miễn dịch của cơ thể trẻ em đối với virus rất yếu và trong thời gian ngắn nên rất dễ bị nhiễm lại. Một số virus thông thường gây nên nhiễm trùng này là virus hợp bào hô hấp (Res. Syncytidal virus: RSV), cúm, Á cúm, Adenovirus, Sởi, Rhinovirus, Enterovirus.

Bên cạnh đó vi khuẩn cũng là một trong những nguyên nhân đóng vai trò quan trọng gây nên bệnh viêm phổi ở trẻ em. Hiện nay, các vi khuẩn thường gặp là Hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, liên cầu, tụ cầu, Mycoplasma, Chlamydia.

Bệnh có thể lây truyền trong không khí thông qua ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với nước bọt, bệnh phẩm của người bệnh.

Các dấu hiệu khi trẻ bị viêm phổi thường đa dạng và ở nhiều mức độ khác nhau. Triệu chứng điển hình khi con bạn viêm phổi là trẻ bắt đầu với những cơn ho, sốt, chảy mũi, quấy khóc nhiều hơn bình thường, mệt mỏi, chán ăn. Nếu bạn không biết cách xử trí kịp thời, bệnh của con sẽ diễn biến trở nên nặng rất nhanh.

Khi bé có các dấu hiệu thở nhanh, khó thở, thở rít, khò khè, khi thở vào lòng ngực rút lõm, cánh mũi phập phồng, tím tái,… thì chứng tỏ trẻ đang bị viêm phổi nặng. Bạn cần đưa trẻ đi khám, tránh để tới tình trạng co giật sẽ rất nguy hiểm.

Phác đồ điều trị viêm phổi ở trẻ em

Viêm phổi là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới và là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ nhập viện, nhất là trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Công tác chẩn đoán: Công tác chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em mà bác sĩ sẽ thực hiện lần lượt là hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm cần thiết.

Chẩn đoán xác định: Xác định dựa vào các đặc điểm lâm sàng và kết quả cận lâm sàng của người bệnh:

Lâm sàng: ho, sốt, khó thở, thở nhanh.

Kết quả chụp X- quang: là tiêu chuẩn quan trọng nhất để xác định người bệnh có viêm phổi hay không. Tuy nhiên, phương pháp này không phân biệt được tác nhân gây bệnh.

Để chẩn đoán xem có phải người bệnh bị viêm phổi hay không, bác sĩ thường đề nghị bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm sau:

Xét nghiệm máu: Loại xét nghiệm này giúp các bác sĩ có thể xác định được số lượng bạch cầu, từ đó biết được tình trạng viêm của người bệnh. Máu ven được lấy để nuôi cấy, giúp cho công tác phát hiện các trường hợp viêm phổi ở trẻ em do vi khuẩn, xác định đúng tác nhân gây bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị, đặc biệt là loại thuốc kháng sinh phù hợp với từng bệnh nhân.

Xét nghiệm nước tiểu: Loại xét nghiệm này giúp phát hiện hai tác nhân gây viêm phổi là vi khuẩn Streptococcus pneumoniae và Legionella pneumophila.

Nuôi cấy đờm: Kỹ thuật viên xét nghiệm sẽ thu mẫu bệnh phẩm này từ sau những cơ ho sâu, ho mạnh của người bệnh,sau đó xác định loại tác nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em.

Chụp X – quang ngực: Nhằm xác định vị trí và mức độ nặng nhẹ của các ổ nhiễm trùng nếu có.

Chụp CT: Phương pháp này giúp bác sĩ có thể quan sát một cách rõ ràng và chi tiết hơn hình ảnh của phổi nhờ công nghệ cắt lớp vi tính. Thông thường, phương pháp này được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân điều trị không hiệu quả, người viêm phổi nặng.

Nội soi phế quản: Tương tự như chụp CT, nội soi phế quản áp dụng cho người viêm phổi nặng hoặc bệnh chữa trị nhiều lần không khỏi, hay tái phát. Phương pháp này giúp kỹ thuật viên lấy mẫu bệnh phẩm từ dịch và tế bào mô ở khí quản, phế quản để tìm căn nguyên gây bệnh.

Khí máu động mạch: Giúp bác sĩ xác định nồng độ oxy trong máu. Thông thường, người bệnh được lấy máu từ động mạch tại cổ tay. Phương pháp này giúp xác định mức độ trầm trọng của bệnh thông qua quá trình trao đổi oxy và cacbon của cơ thể.

Điều trị viêm phổi ở trẻ em

Điều trị tại nhà hoặc cơ sở y tế

Khi phát hiện trẻ có bất kỳ các biểu hiện của viêm phổi, các mẹ có thể vệ sinh tai mũi họng cho con bằng dung dịch natri clorid 0,9% và vệ sinh răng miệng sạch sẽ, cho trẻ nghỉ ngơi. Tuyệt đối không cho con sử dụng kháng sinh nếu chưa được khám và có chỉ định của bác sĩ.

Nếu trẻ bị viêm phổi nặng, cần đến điều trị tại các cơ sở y tế để nhận được sự theo dõi, chăm sóc tốt hơn và kịp thời xử lý biến chứng. Tại đây, các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh và từ đó sử dụng thuốc theo kháng sinh đồ để vừa có có tác dụng chữa bệnh vừa hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh.

Ngoài ra, tại bệnh viện có thể thực hiện các kỹ thuật điều trị khác nếu tình trạng bệnh của trẻ trở nên nghiêm trọng. Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ, đặt ống nội khí quản trong các trường hợp có biểu hiện suy hô hấp hay truyền dịch nếu trẻ có các triệu chứng mất nước và chất điện giải.

Có thể chườm mát hoặc dùng paracetamol để hạ sốt. Người nhà nên giúp trẻ giữ đường thở thông thoáng, hút đờm dãi, nới lỏng quần áo, kê cao đầu… để trẻ có thể hô hấp dễ dàng hơn.

Chăm sóc trẻ bị viêm phổi

Trẻ viêm phổi thường biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, dễ nôn, trớ. Do vậy, các mẹ cần cho con ăn các món ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như bột, cháo… Đảm bảo phòng ở, đồ dùng cá nhân của trẻ sạch sẽ, thoáng mát.

Các mẹ cần cho con đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch. Tiêm vaccine là một biện pháp giúp hệ miễn dịch của trẻ hoạt động tốt hơn.

Các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp có thể tiến triển nặng gây nên viêm phổi. Do đó, nếu con bạn đang mắc phải bệnh lý này hãy chắc chắn điều trị chúng thật tốt. Bên cạnh đó, các bệnh như viêm nhiễm tai mũi họng cũng cần phải được chữa trị dứt điểm.

Cách phòng bệnh tốt nhất là tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Bạn cần chuẩn bị cho bé một chế độ ăn đúng và đầy đủ chất dinh dưỡng.

Mẹ nên cho trẻ bú sữa ngay sau khi đẻ để giúp trẻ nâng cao sức đề kháng.

Những người chăm sóc trẻ em chú ý luôn vệ sinh cho trẻ sạch sẽ. Đồng thời, bạn cần vệ sinh môi trường sống trong sạch, loại bỏ những yếu tố có hại gây kích thích hệ hô hấp của các con như khói bụi, khói thuốc lào, thuốc lá.

Cho trẻ mặc quần áo đúng mùa. Đặc biệt, trong thời điểm thời tiết giao mùa cần giữ ấm ngực và cổ cho bé.

Phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp trẻ mắc bệnh về hệ hô hấp và điều trị theo phác đồ.

Nếu con của bạn gặp một trong các dấu hiệu như khó thở hơn, ăn uống kém, thở nhanh, mệt nặng hơn, li bì, sốt cao thì cần đưa ngay tới cơ sở Y tế để khám và điều trị kịp thời.

Chẩn Đoán Bệnh Viêm Phổi Ở Trẻ Em, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Viêm Phổi Ở Trẻ Em / 2023

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi. Hàng năm, tại Việt Nam có tới 1/3 số ca trẻ em tử vong là do viêm phổi. Bệnh có thể lây nhiễm, tuy nhiên cũng có thể phòng tránh bằng một số biện pháp cụ thể.

Nguyên tắc chung của phòng tránh viêm phổi là giảm tiếp xúc với các tác nhân và điều kiện thuận lợi gây bệnh:

Rửa tay trước và sau khi ăn

Tránh tiếp xúc với người ốm

Không dùng chung đồ dùng sinh hoạt với người ốm

Giữ vệ sinh môi trường sống

Tiêm vắc xin phòng phế cầu

Đối với phụ nữ có thai: khám sàng lọc phát hiện dị tật bẩm sinh, theo dõi và chăm sóc sức khoẻ hợp lý, tránh các trường hợp sinh non, suy dinh dưỡng, thiếu cân.

Cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế để chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh tiến triển nặng hơn dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

Các bác sĩ cần khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán viêm phổi. Trong đó các dấu hiệu sốt, ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực là quan trọng nhất để chẩn đoán lâm sàng và xác định mức độ nặng của bệnh. Chụp X quang tim phổi thẳng là tiêu chuẩn chẩn đoán xác định viêm phổi. Ngoài ra trong một số trường hợp cần làm thêm các xét nghiệm khác như:

Cấy máu nếu nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết

Khí máu động mạch nếu có suy hô hấp

Huyết thanh chẩn đoán trong các trường hợp viêm phổi kéo dài cần xác định rõ nguyên nhân

Trong trường hợp bệnh nặng, có các dấu hiệu như: không uống được, tím tái, li bì, co giật, suy dinh dưỡng nặng, trẻ cần được điều trị và theo dõi nội trú tại bệnh viện.

Các biện pháp điều trị viêm phổi khác nhau đều dựa trên nguyên tắc chung, trước hết là cần đánh giá đúng mức độ nặng nhẹ của bệnh. Sau đó cần lựa chọn kháng sinh phù hợp và đánh giá đáp ứng sau 48h điều trị.

Với các trường hợp viêm phổi nhẹ

Điều trị ngoại trú: Amoxicillin: 50mg/kg cân nặng, 2 – 3 lần/ngày, 5-7 ngày

Hoặc dùng Amoxicillin/clavulanate: 40mg/kg cân nặng/ngày, 5-7 ngày

Tái khám khi có dấu hiệu thở nhanh hoặc bệnh nặng hơn

Với các trường hợp viêm phổi nặng: cần điều trị nội trú trên cơ sở 4 nguyên tắc: hỗ trợ hô hấp, sử dụng kháng sinh, điều trị hỗ trợ khác và điều trị biến chứng.

Hỗ trợ hô hấp bằng các cho thở oxy hoặc thở áp lực dương liên tục qua mũi cần thực hiện khi trẻ có dấu hiệu suy hô hấp: tím tái, thở nhanh trên 70 lần/phút, rút lõm lồng ngực

Mặc dù đa số trường hợp viêm phổi ở trẻ em là do virus, tuy nhiên tỉ lệ bội nhiễm vi khuẩn rất cao nên kháng sinh được sử dụng thường quy trong điều trị viêm phổi và viêm phổi nặng. Các nhóm kháng sinh thường được sử dụng là Amoxicillin, Ceftriaxone, Cefotaxim

Điều trị hạ sốt, giãn phế quản, tăng cường dinh dưỡng khi cần.

Khi có các biến chứng như tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, xẹp phổi… thì cần có các biện pháp điều trị phù hợp.

Các lứa tuổi khác nhau thường gặp phải các tác nhân gây bệnh khác nhau. Đa số trường hợp gây ra viêm phổi ở trẻ em là virus, bao gồm RSV (Respiratory Syncytial Virus), Adenovirus, Parainfluenza virus, Influenza virus. Những chủng virus này có thể lây lan nhanh theo đường hô hấp, đặc biệt là trong thời tiết thay đổi đột ngột, giao mùa, điều kiện vệ sinh môi trường không tốt. Ngoài ra cũng có những trường hợp mắc viêm phổi do vi khuẩn, thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae,Staphylococcus aureus . Trẻ sinh non, suy dinh dưỡng, mắc các dị tật bẩm sinh đều có nguy cơ viêm phổi cao hơn các trẻ khác.

Triệu chứng bệnh Viêm phổi ở trẻ em

Cần phân biệt các triệu chứng viêm phổ i với các nguyên nhân gây suy hô hấp khác như: hen, dị vật đường thở, bệnh phổi bẩm sinh, tràn dịch màng phổi, suy tim, tim bẩm sinh…Mỗi giai đoạn bệnh khác nhau cũng có những biểu hiện bệnh khác nhau:

Giai đoạn khởi phát: Xuất hiện các triệu chứng của nhiễm trùng hô hấp (sốt, ho, sổ mũi, nghẹt mũi, quấy khóc, giảm hoạt động…)

Giai đoạn toàn phát: Ho khan, ho có đờm, thở nhanh liên tục. Bệnh nặng lên khi có những dấu hiệu tím tái da và niêm mạc, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, co rút cơ liên sườn.

Copyright © 2019 – Sitemap

Viêm Loét Đại Tràng Là Gì? Triệu Chứng, Phác Đồ Điều Trị Bệnh / 2023

Viêm loét đại tràng là căn bệnh phổ biến thuộc đường tiêu hóa, là tình trạng bộ phận đại tràng bị viêm nhiễm. Người bệnh sẽ dựa vào nguyên nhân, triệu chứng và tình trạng để có cách chữa hiệu quả. Tham khảo bài viết để có nhiều kiến thức hơn về bệnh và phác đồ điều trị vì hiểu đúng sẽ chữa đúng.

Hiểu đúng về viêm loét đại tràng – Ulcerative Colitis là gì?

Đại tràng (ruột già) có chức năng hấp thu nước và dưỡng chất từ bã thức ăn được ruột non đưa xuống, sau đó tạo thành khuôn và đẩy xuống phần trực tràng. Nên đó cũng là môi trường lý tưởng để vi khuẩn, virus xâm nhập gây ra tình trạng viêm đại tràng.

Và bệnh viêm loét đại tràng có tên gọi đầy đủ tiếng Anh là Ulcerative Colitis thường được gọi tắt là Colitis, là căn bệnh về đường tiêu hóa rất dễ mắc phải. Đây là tình trạng bộ phận bên trong của đại tràng bị tổn thương, viêm nhiễm gây ra những triệu chứng bệnh khó chịu đối với người bệnh.

Dựa theo kết quả khảo sát thì, căn bệnh sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn đối với phần trực tràng, vì có đến 95% trường hợp mắc bệnh có gây tổn thương, viêm loét trực tràng. Không chỉ vậy, trong một thời gian dài mà không được điều trị thì sẽ lan rộng toàn bộ đại tràng (khoảng 20% trường hợp).

Khi đó tình trạng bệnh sẽ bước sang giai đoạn mãn tính, khó chữa trị và bệnh sẽ dễ tái phát hơn. Chính vì vậy, khi cơ thể có những triệu chứng bất thường thì nên theo dõi và đến bệnh viện để kịp thời chữa trị nếu bị mắc phải.

Nguyên nhân và đối tượng thường mắc viêm loét đại trực tràng

Mỗi người bệnh đều có nguy cơ mắc bệnh khác nhau, nên chưa thực sự có những phạm vi chính xác hay cụ thể cả về đối tượng, nguyên nhân. Tuy nhiên dựa theo khảo sát và dịch tễ học thì các chuyên gia cũng rút ra được những kết luận về phần này. Cụ thể các bạn tham khảo nội dung phía dưới.

Đối tượng

Độ tuổi mắc bệnh này tập trung nhiều vào độ tuổi 15 – 35 (bệnh nhân 21 tuổi chiếm đến 20%), sau đó là khoảng 60 – 70 tuổi.

Giới tính: Nữ có tỷ lệ mắc bệnh viêm loét đại tràng nhiều hơn so với nam giới.

Tỷ lệ mắc: Cứ 100.000 người thì sẽ có 70 – 150 người mắc phải. Rất đáng báo động, khi con số đó chưa có dấu hiệu sẽ dùng lại, ít nhất là trong thời điểm hiện tại.

Nguyên nhân

Vi sinh vật (virus, vi khuẩn…): Khi xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ sinh sôi và phát triển tại đại tràng, dần sẽ gây nên những tổn thương cho niêm mạc của đại tràng. Từ đó hình thành những vết viêm nhiễm và gây bệnh.

Thiếu máu cục bộ: Đây là một trong những nguyên nhân hiếm thấy, nhưng lại vô cùng nguy hiểm. Trong y học, việc tắc nghẽn mạch máu, sẽ gây nên những ảnh hưởng xấu đến chức năng của đại tràng, thậm chí là hoại tử và viêm nhiễm.

Lạm dụng thuốc kháng sinh: Khi sử dụng chúng trong một thời gian dài thì vi khuẩn có lợi trong đường tiêu hóa cũng sẽ bị tiêu diệt, khi đó sẽ bị chức năng của đại tràng cũng sẽ bất thường, gây rối loạn và dẫn đến tình trạng viêm loét.

Chế độ ăn uống chưa khoa học, thiếu lành mạnh: Có thể nói đây là nguyên nhân chính gây nên bệnh này, bởi khi ăn uống vô tội vạ (sử dụng nhiều chất kích thích, đồ ăn nóng, không đúng bữa…) sẽ khiến cho nhu động ruột và hoạt động co bóp sẽ bị ảnh hưởng khiến đại tràng bị tổn thương nặng nề.

Môi trường sống: Theo thống kê người mắc bệnh viêm đại tràng, thì người ở thành thị nhiễm nhiều hơn. Bởi môi trường, nguồn nước, thực phẩm đều có thể bị ô nhiễm, chứa vi khuẩn…

Di truyền: Mặc dù bệnh này không lây, nhưng với gia đình có tiền sử mắc bệnh thì con cái cũng có nguy cơ mắc bệnh khá cao.

Tổng hợp những triệu chứng viêm loét đại tràng thường thấy ở người bệnh

Sau những tổn thương mà bệnh gây ra thì người bệnh cũng sẽ gặp phải những dấu hiệu viêm loét đại tràng dễ phát hiện được chia theo hai nhóm chính:

Triệu chứng đau bụng

Người bệnh sẽ có những dấu hiệu đau âm ỉ, đôi khi lại quặn lại trong một thời gian.

Với những vị trí dọc theo khung của đại tràng, hoặc hạ sườn trái – phải, hố chậu trái – phải tùy vào từng người bệnh khác nhau.

Nếu người mắc ăn thực phẩm không đảm bảo, rượu bia, thức ăn lạ… thì bụng sẽ xuất hiện cơn đau ngay khi đó hoặc chỉ sau khi ăn xong.

Cảm giác đau bụng sẽ được giảm đáng kể sau khi đi đại tiện.

Triệu chứng suy giảm chức năng, rối loạn tiêu hóa

Với những triệu chứng như vậy cũng sẽ khiến cơ thể người bệnh bị suy yếu. Hệ tiêu hóa khó hấp thu dưỡng chất hơn nên chắc chắn sẽ dẫn đến tình trạng sụt cân, suy nhược cơ thể, mệt mỏi và hay cáu gắt.

Bệnh viêm loét đại tràng có nguy hiểm không?

Trong bệnh lý thì bệnh viêm loét đại tràng cũng đã có phác đồ điều trị cụ thể, nên khi điều trị kịp thời và đúng cách thì quá trình chữa bệnh cũng sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn. Tuy nhiên bệnh loét đại tràng cũng có những dấu hiệu tương tự nhau nên nhiều người bệnh cảm thấy chủ quan và không thăm khám bệnh đúng cách.

Nên đôi khi tình trạng bệnh trở nặng, dẫn đến những biến chứng khó lường hơn và lúc đó quá trình điều trị cũng sẽ phức tạp hơn, lâu và dễ bị tái phát bệnh. Cụ thể về một số biến chứng của bệnh viêm loét đại tràng thường gặp là:

Phình đại tràng nhiễm độc

Đây là một trong những biến chứng sau khi người bệnh đã bước sang giai đoạn viêm loét đại tràng mãn tính. Biến chứng này sẽ khiến cho nhu động ruột bị mất dần chức năng, khi đó đại tràng cũng sẽ dễ bị suy yếu hơn nữa, phình ra và thậm chí là thủng. Với biến chứng này thì người bệnh sẽ cảm thấy bị đau bụng dữ dội, tiêu chảy, sốt, nôn mửa.

Xuất huyết đại tràng

Nếu người bệnh đi ngoài có dấu hiệu phân đen hoặc dính máu kèm theo chất nhầy thì đó chính là dấu hiệu cho thấy tình trạng bệnh đã trở nặng. Cụ thể hơn thì tình trạng bệnh khi đó đã có thêm nhiều vết loét sâu và nhiều hơn gây ra chảy máu. Nếu không phát hiện kịp ngăn chặn thì người bệnh có thể bị nguy hiểm đến tính mạng.

Thủng đại tràng

Khi những vết loét, viêm nhiễm xuất hiện mà không được chữa trị, sẽ khiến cho chúng ăn sâu hơn, thành đại tràng bị bào mòn và thủng là vấn đề của thời gian. Đây cũng là một trong những biến chứng gây ảnh hưởng tính mạng, người bệnh cần phải được cấp cứu kịp thời để bệnh không bị nặng hơn.

Ung thư đại tràng (biến chứng của viêm loét đại tràng mãn tính)

Đây là biến chứng nguy hiểm, thời gian nguy cơ bị biến chứng sẽ khoảng 7 – 10 năm, tùy vào cơ địa của từng người. Và có đến 30% người mắc bệnh này 20 năm bị biến chứng thành ung thư.

Chính vì vậy mà những bệnh nhân viêm đại tràng khoảng hơn 8 năm trở lên sẽ được bác sĩ chỉ định khám định kỳ để tiện theo dõi sức khỏe. Nếu phát hiện những dấu hiệu của bệnh ung thư thì bác sĩ sẽ có phương pháp cắt bỏ để ngăn ngừa bệnh.

Phương pháp chẩn đoán bệnh đạt tiêu chuẩn, đạt kết quả chính xác

Trên thực tế thì mỗi bệnh nhân có những triệu chứng, nguyên nhân mắc bệnh khác nhau cũng sẽ có cách chẩn đoán riêng.

Chẩn đoán lâm sàng

Với phương pháp này thì bác sĩ sẽ đưa ra những câu hỏi về biểu hiện, thể trạng cũng như tình hình của bệnh nhân như: Thời gian đau bụng, vị trí đau, cảm giác đau, tiền sử bệnh lý, việc sử dụng thuốc,…

Sau đó bác sĩ có thể sẽ sờ, ấn hoặc gõ vào vùng bụng để xác định mức độ cũng như vị trí chính xác mà người bệnh đau. Nếu có tiếng óc ách, chướng thì có thể người khám đã mắc bệnh viêm đại tràng.

Chẩn đoán cận lâm sàng

Để đưa ra được những kết luận chính xác thì các bác sĩ cũng sẽ áp dụng thêm các phương pháp chẩn đoán:

Xét nghiệm mẫu phân: Là cách thường xuyên được áp dụng, bởi dựa vào phân tích mẫu phân thì xác định được người bệnh có bị nhiễm khuẩn, virus không. Từ đó sẽ đưa ra được những phương án loại trừ khả năng mắc bệnh.

Xét nghiệm máu: Giúp bác sĩ xác định được những chỉ số về bạch cầu, hồng cầu, có dấu hiệu thiếu máu hay thiếu sắt do xuất huyết đại tràng không.

Nội soi đại tràng: Bằng cách này bác sĩ sẽ dễ dàng quan sát được đại tràng thông qua ống mỏng, mềm qua đường trực tràng. Từ đó sẽ có kết luận chính xác về mức độ tổn thương và tình trạng viêm loét của đại tràng.

Sinh thiết: Nếu quá trình nội soi không đưa ra được kết luận chính xác, thì bác sĩ sẽ sử dụng công cụ y khoa ở trong ống nội soi để cắt một mẫu nhỏ ở thành đại tràng để làm sinh thiết. Như vậy mới đưa ra được kết quả chẩn đoán đúng với mức độ của bệnh.

Chụp X – Quang: Sử dụng chất lỏng barium đưa vào đại tràng qua trực tràng, để khi chụp lại thành đại tràng được rõ nét, dễ quan sát hơn. Tuy nhiên so với thời đại hiện nay thì phương pháp chẩn đoán này không được hiệu quả bằng nội soi đại tràng.

Chụp CT cắt lớp: Phương pháp này có thể thay thế được nội soi nhưng thường chỉ sử dụng trong trường hợp người bệnh có nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Chuyên gia chia sẻ: Phác đồ điều trị viêm loét đại tràng an toàn, hiệu quả

Chữa viêm loét đại tràng bằng Tây y

Vốn là căn bệnh phổ biến và thường gặp nên có khá nhiều loại thuốc chữa trị, người bệnh nên dành thời gian tham khảo để lựa chọn bài thuốc phù hợp với nguyên nhân, triệu chứng và tình trạng bệnh của mình.

Sau khi trải qua các phương pháp chẩn đoán thì bác sĩ cũng đã xác định rõ được bệnh án của bệnh nhân, nên khi đó việc kê đơn cũng hiệu quả hơn. Và một số nhóm thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh như:

Thuốc chống ký sinh trùng, giun: Metronidazol, Mebendazol, Albendazole, Tinidazole Secnidazole.

Thuốc chống táo bón: Lactulose, Macrogol, Bisacodyl…

Thuốc chữa viêm đại tràng kèm co thắt: Hyoscine-N-butylbromide 10mg, Alverine citrate 60 mg hoặc 40g

Thuốc chống viêm: Thuốc chống viêm: Sulfasalazine, olsalazine, corticosteroid…

Thuốc bổ sung lợi khuẩn: Lactulose 10g/15m, Bacillus clausii dạng viên hoặc ống…

Trước khi sử dụng thuốc nên tham khảo ý kiến các chuyên gia, tốt nhất nên đi khám bệnh tại nơi uy tín để được kê đơn chính xác. Bởi vì thuốc Tây có thể gây ra những tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng hoặc quá lạm dụng.

Phẫu thuật để điều trị bệnh:

Đối với những người có tình trạng bệnh đã quá nặng, sử dụng thuốc một thời gian không có dấu hiệu dỡ hay thuyên giảm gì thì cần phải có sự can thiệp của phẫu thuật. Cụ thể là phần bộ phận đại tràng và trực tràng sẽ bị cắt bỏ, đồng thời được tạo túi hậu môn nhân tạo ở xương chậu.

Phẫu thuật này cần đến kỹ thuật rất cao, bởi trong quá trình phẫu thuật có thể sẽ xuất hiện nhiều biến chứng như xuất huyết. Vậy nên, nếu phải thực hiện phương pháp điều trị này thì bạn cần tìm địa chỉ uy tín, chất lượng để thực hiện.

Chữa bệnh viêm loét đại tràng bằng dân gian

Ông cha ta từ xưa đã để lại rất nhiều bài thuốc có thể chữa được bệnh viêm đại tràng từ những dược liệu có sẵn trong nhà. Điển hình như:

Bài thuốc số 1: Chữa bệnh viêm loét đại tràng bằng lá dâu

Bài thuốc số 2: Chữa bệnh loét đại tràng bằng mật lợn

Bài thuốc số 3: Điều trị bệnh lý đại tràng bằng nha đam

Chữa bệnh viêm loét đại tràng thuốc Đông y

Bên cạnh những bài thuốc ở trên thì sản phẩm Đông y cũng là lựa chọn tối ưu, bởi thuốc có chứa đầy đủ các dược liệu quý từ thiên nhiên, lành tính, hạn chế được sự tái phát của bệnh.

Sản phẩm Tiêu thực phục tràng hoàn (thuộc Trung tâm thuốc dân tộc), đang thu hút được sự quan tâm của hàng nghìn người bệnh dù thời gian sử dụng thuốc lâu hơn so với Thuốc tây. Nhờ công dụng điều trị từ nguyên căn, hạn chế được sự tái phát nếu đảm bảo thực hiện đúng liệu trình chữa bệnh.

Đồng thời, các thành phần có trong liều thuốc đều được sấy, tẩm đúng quy trình, đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế nên luôn đảm bảo được chất lượng. Thêm một ưu điểm lớn của bài thuốc là mỗi liều thuốc đều được kê đơn và bốc đặc trị theo đúng với nguyên nhân, triệu chứng và tình trạng bệnh hiện tại của người bệnh.

Nên khả năng ngấm thuốc, chữa trị cũng sẽ hiệu quả hơn rất nhiều, hạn chế được những lần tái phát về sau nếu người bệnh đáp ứng đầy đủ những lời khuyên cũng như chỉ bệnh của bác sĩ trong quá trình điều trị.

Phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét đại tràng nên áp dụng

Áp dụng lời khuyên bị viêm loét đại tràng kiêng gì ăn gì của chuyên gia

Bởi đây là căn bệnh thuộc hệ tiêu hóa nên cần phải khắc phục cũng như xây dựng được hệ miễn dịch và sức đề kháng cho đường ruột là điều quan trọng. Cụ thể như:

Nên ăn: Trái cây, rau xanh, củ quả, bổ sung chất xơ, thực phẩm chứa nhiều chất omega – 3 (cá tuyết, cá hồi…), sữa chua (không chứa lactose), sữa đậu nành. Ngoài ra, nên chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày, các món ăn cũng cần được nấu chín kĩ, thái nhỏ, ninh nhừ và thực phẩm cần tươi ngon.

Nên uống nhiều nước, khoảng 1.5 lít mỗi ngày. Đặc biệt là buổi sáng nên uống một cốc nước ấm để kích thích chức năng của đường ruột.

Nên kiêng: Các thực phẩm chứa lactose (sữa), đồ ăn đã bị ôi thiu, món ăn cay nóng, chiên rán nhiều dầu mỡ, thực phẩm chứa chất kích thích… là những thứ kiêng kị đối với người bị bệnh về đại tràng.

Xây dựng chế độ vận động cơ thể, loại bỏ căng thẳng và áp lực

Căng thẳng, áp lực chính là một trong những yếu tố khiến cho chức năng của hệ tiêu hóa bị rối loạn, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển. Vậy nên người bệnh hay người khỏe mạnh vẫn nên biết cách:

Cân bằng được công việc và cuộc sống, không quá bận rộn với công việc mà quên đi thời gian nghỉ ngơi của bản thân.

Tập luyện thể dục thường xuyên: Như vậy hệ miễn dịch cũng sẽ được cải thiện, cơ thể khỏe khoắn hơn.

Tìm kiếm những thú vui lành mạnh: Đọc truyện, xem sách, nghe nhạc, xem phim… giúp bạn giải tỏa căng thẳng rất tốt.

Tham khảo một số phương pháp hỗ trợ điều trị như châm cứu, gặp bác sĩ tư vấn, tập yoga,…

Phác Đồ Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng / 2023

Điều trị loét dạ dày thay đổi tùy theo nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng của bệnh. Việc áp dụng phác đồ điều trị loét dạ dày nghiệm ngặt có thể khiến cho tình trạng bệnh thuyên giảm một cách nhanh chóng.

Phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng

Diệt trừ vi khuẩn H. pylori được khuyến cáo ở tất cả các bệnh nhân mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Phác đồ trị liệu đầu nên có tỷ lệ tiệt trừ hơn 80%. Vì tính nhạy cảm của tiền xử bệnh lý hiếm khi được bác sĩ chăm sóc chính biết đến, nên điều trị phải được lựa chọn dựa trên kinh nghiệm dựa trên mô hình kháng vi khuẩn khu vực.

Thông thường các bác sĩ đầu tiên kê toa ba liệu pháp, bao gồm một chất ức chế bơm proton và hai loại kháng sinh. Cách tiếp cận này chữa loét hơn 90 phần trăm thời gian. Nếu liệu pháp ba không tạo ra được hiệu quả như mong muốn, một liệu pháp ba thứ hai có chứa các loại thuốc khác nhau có thể được thử.

Một lựa chọn khác là liệu pháp tăng gấp bốn lần với việc sử dụng thuốc: bismuth subsalicylate (Pepto-Bismol và các nhãn hiệu khác), hai loại kháng sinh và thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc chẹn H2. Nếu nhiễm H. pylori không được loại trừ, khả năng cao là loét dạ dày sẽ tái phát.

Loét dạ dày chảy máu thường được điều trị bằng liệu pháp nội soi giúp cầm máu, sau đó dùng thuốc.

Liệu pháp ba để điều trị loét dạ dày

Liệu pháp ba bao gồm hai loại kháng sinh và một chất ức chế bơm proton điều trị trong 7-14 ngày. Thời gian của phác đồ điều trị loét dạ dày bao gồm AcipHex là 7 ngày; thời gian của các chế độ khác là 10 – 14 ngày. Thuốc và liều lượng thông thường bao gồm:

Biaxin (clarithromycin) Viên 500 mg 2 lần / ngày

Amoxicillin bằng hai viên 500 mg 2x / ngày

Metronidazole. Một viên 500 mg 2 lần / ngày

AcipHex (rabeprazole) Viên thuốc 20 mg 2 lần / ngày

Nexium (esomeprazole) Viên nang 40mg 1x / ngày

Prevacid (lansoprazole) Viên nang 30mg 2 lần / ngày

Prilosec OTC (omeprazole) Viên thuốc 20 mg 2x / ngày

Protonix (pantoprazole) Viên nén 40mg 2 lần / ngày

Tác dụng phụ của biaxin, amoxicillin, metronidazole bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, thay đổi vị giác và đau đầu. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị tiêu chảy kéo dài, đau bụng hoặc chuột rút, máu hoặc chất nhầy trong phân. Biaxin chỉ có thể được uống với sữa nếu đau dạ dày xảy ra. Chỉ Amoxicillin: Uống nhiều chất lỏng. Chỉ dùng metronidazole: Tránh uống rượu trong khi dùng và ít nhất một ngày sau khi dùng thuốc xong.

Tác dụng phụ của thuốc ức chế bơm proton bao gồm đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, chóng mặt và táo bón. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị phát ban da, yếu, đau lưỡi, tê hoặc ngứa ran, đau ngực, nước tiểu sẫm màu, đau dạ dày nghiêm trọng hoặc nhịp tim nhanh hoặc không đều.

Liệu pháp tăng gấp bốn lần để điều trị loét dạ dày

Liệu pháp tăng gấp bốn lần bao gồm bismuth, hai loại kháng sinh và một chất ức chế bơm proton hoặc thuốc chẹn H2 phác đồ điều trị loét dạ dày trong 14 ngày. Các loại thuốc và liều lượng thông thường bao gồm:

Pepto-Bismol (bismuth subsalicylate) viên nén 262-mg 3-4x / ngày hoặc 30 ml chất lỏng 3-4x / ngày

Metronidazole tinh Một viên 250 mg 4x / ngày

Tetracycline Một viên 500 mg 4x / ngày

Thuốc ức chế bơm proton (AcipHex, Nexium, Prevacid, Prilosec OTC, Protonix, Zegerid) Liều dùng như trong ba liệu pháp.

Axid (nizatidine) Viên nang 150mg 2 lần / ngày

Pepcid AC (famotidine) Viên thuốc 20 mg 2 lần / ngày

Tagamet (cimetidine) Máy tính bảng 400 mg 2x / ngày

Zantac 150 (ranitidine) Viên nén 150 mg 2 lần / ngày

Bismuth có thể làm cho phân trở nên xám đen. Tetracycline làm cho da nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời;

Tác dụng phụ của thuốc chẹn H2 bao gồm đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy và táo bón. Người mắc bệnh thận cần dùng liều thấp hơn để ngăn ngừa tác dụng phụ như nhầm lẫn và chóng mặt. Gọi cho bác sĩ nếu bạn gặp các dấu hiệu của các vấn đề về gan: mệt mỏi bất thường, buồn nôn hoặc nôn kéo dài, đau bụng hoặc đau bụng dữ dội, nước tiểu sẫm màu, mắt vàng hoặc da.

Sản phẩm kết hợp để điều trị loét dạ dày

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, tiêu chảy và đau bụng. Không dùng nếu bạn có vấn đề về thận hoặc gan. Các tác dụng phụ khác bao gồm phân đen xám, nôn mửa, đau dạ dày, thay đổi vị giác, đau đầu và nhạy cảm với ánh nắng mặt trời.

Tiên lượng và phòng ngừa bệnh loét dạ dày

Khi nguyên nhân cơ bản của bệnh loét dạ dày được điều trị thành công, tiên lượng cho bệnh nhân mắc bệnh này là tuyệt vời. Để giúp ngăn ngừa loét dạ dày, tránh những điều sau đây:

Rượu

Các nguồn phổ biến của vi khuẩn Helicobacter pylori (ví dụ, thực phẩm và nước bị ô nhiễm, nước lũ, nước thải thô)

Sử dụng lâu dài các thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Hút thuốc

Vệ sinh tốt có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori . Rửa tay kỹ bằng nước xà phòng ấm sau khi sử dụng nhà vệ sinh và trước khi ăn và tránh dùng chung dụng cụ ăn uống và ly uống nước cũng có thể làm giảm sự lây lan của vi khuẩn có thể gây ra loét dạ dày.

Cập nhật thông tin chi tiết về Viêm Phổi Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phác Đồ Điều Trị / 2023 trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!