Xu Hướng 12/2022 # Triệu Chứng Của Bệnh Máu Trắng / 2023 # Top 17 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Triệu Chứng Của Bệnh Máu Trắng / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Triệu Chứng Của Bệnh Máu Trắng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cho đến nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến ung thư máu. Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu người ta có thể thấy, ung thư máu thường gặp ở những người tiếp xúc với bức xạ năng lượng cao, tiếp xúc trong lĩnh vực điện từ làm tăng nguy cơ bệnh bạch cầu (ung thư máu). Ngoài ra, ung thư máu còn có yếu tố di truyền.

Những cơn đau đầu kéo dài và khủng khiếp là dấu hiệu đặc biệt nghiêm trọng của bệnh bạch cầu. Do lưu lượng máu đến não và tủy sống bị hạn chế khi mạch máu teo lại tạo ra những cơn đau nửa đầu.

Khối u bất thường hoặc sưng bạch huyết ở các tuyết và hạch bạch huyết. Người bệnh xuất hiện khối u màu xanh hoặc tím nhưng không đau ở một số khu vực như cổ, bụng, hoặc vùng háng.

Mệt mỏi là dấu hiệu của nhiều loại bệnh trong đó có bệnh máu trắng. Khi số lượng hồng cầu giảm, bệnh nhân sẽ bị thiếu máu dẫn đến mệt mỏi, ốm yếu, hay buồn ngủ, thường xuyên nghỉ hoặc ngồi, khó thực hiện các sinh hoạt bình thường.

Bệnh nhân bị máu trắng dễ bị chảy máu và bầm tím. Một số người xuất hiện các cụm đốm đỏ hoặc tím nhỏ dễ nhầm với phát ban nhưng thực chất đó là các mạch máu bị vỡ do số lượng tiểu cầu thấp. Đặc biệt cần chú ý khi các vết loét không lành, chảy máu cam thường xuyên không rõ nguyên nhân, chảy máu lợi ngay cả khi không bị bệnh nướu răng hoặc phụ nữ kéo dài kỳ kinh bất thường.

Do bị giảm khả năng miễn dịch của cơ thể nên bệnh nhân thường xuyên bị sốt và nhiễm trùng. Các tế bào ung thư máu phát triển nhanh, lấn át các bạch cầu bình thường nên khi thiếu tế bào bạch cầu khỏe mạnh, cơ thể mất đi những “chiến binh” chống lại tác nhân bên ngoài.

Do lượng hồng cầu ít nên không đủ ôxy cung cấp cho các cơ quan của cơ thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở. Một số người phải thở gấp trong khi nhiều người lúc nào cũng có cảm giác thiếu ôxy. Bản thân bệnh nhân cũng có thể nhận thấy hơi thở nhanh hơn bởi cơ quan hô hấp đang làm việc tích cực hơn giúp cơ thể có đủ không khí để thở.

Bệnh máu trắng cấp tính tiến triển có thể gây sưng gan hoặc lá lách dẫn đến đau bụng hoặc cảm giác đầy bụng dưới xương sườn. Một số bệnh nhân bị nôn hoặc buồn nôn do sưng gan hoặc lá lách.

Khi có những dấu hiệu kể trên cần đến ngay các cơ sở y tế xét nghiệm máu để phát hiện và điều trị kịp thời bệnh máu trắng.

Cùng Chuyên Mục

Bình Luận Facebook

Huyết Trắng Có Máu Nguyên Nhân Dấu Hiệu Của Bệnh Lý Gì? / 2023

Huyết trắng có máu do rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, chế độ ăn uống, sinh hoạt không thực sự hợp lý, là một trong những vấn đề chính dẫn đến, kinh nguyệt không đều ở chị em phụ nữ. Có những thói quen ảnh hưởng này, vùng kín sẽ xuất hiện khí hư có máu, và tình trạng này sẽ nhanh hết khi chị em bắt đầu kỳ kinh.

Huyết trắng có máu đen do quan hệ tình dục không an toàn gây ảnh hưởng để lại nhiều biến chứng, và ảnh hưởng nhất đó là do. Việc áp dụng các phương pháp tránh thai như, dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, đặt vòng tránh thai, sẽ để lại một số tác dụng phụ, trong đó có thể kể đến hiện tượng huyết trắng có lẫn máu đỏ.

Huyết trắng có máu do bệnh lý?

Có thể vấn đề chị em gặp phải hiện tượng khí hư có máu có thể đó là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa gây ra như:

Viêm nội mạc tử cung:

Viêm nội mạc tử cung là một trong những căn bệnh phụ khoa phổ biến, bệnh xuất hiện do sự di chuyền củ nội mạc tử cung không chỉ gây ảnh hưởng huyết trắng ra máu đỏ mà còn có thể xuất hiện các triệu chứng đi kèm như các triệu chứng đi kèm như: khiến cho đau bụng dưới, người mệt mỏi, rong kinh,…

Viêm âm đạo:

Ở chị em phụ nữ nếu bị viêm âm đạo ở giai đoạn nhẹ sẽ xuất hiện các triệu chứng như: khí hư ra nhiều, có màu xanh kèm theo bọt và mùi hôi khó chịu ảnh hưởng đến nhiều chị em về trong vấn đề sức khỏe khiến cho chị em ngứa ngáy, khó chịu. Nếu không được điều trị, viêm âm đạo sẽ chuyển nặng với dấu hiệu khí hư ra máu.

Ung thư cổ tử cung:

Ung thư cổ tử cung được xem là biến chứng nguy hiểm nhất của các bệnh phụ khoa, là giai đoạn cuối cùng của bệnh khiến việc chữa trị vô cùng khó khăn, thậm chí có thể để lại những nguy hiểm đến tính mạng của nữ giới.

Bệnh thường gặp ở phụ nữ có con sớm, không chủ động chữa bệnh phụ khoa, lâu dài khiến cho bệnh phát triển nặng hơn. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh rất đa dạng, trong đó phải kể đến tình trạng xuất huyết âm đạo bất thường, hay những thay đổi về khí hư như: khí hư ra nhiều, khí có lẫn máu và mùi hôi khó chịu.

Polyp cổ tử cung:

Vấn đề quan hệ tình dục với tần suất quan hệ nhiều, người từng sinh đẻ có nguy cơ mắc polyp cổ tử cung cao hơn. Huyết trắng có máu, tăng tiết dịch âm đạo, có mùi hôi khó chịu và chảy máu khi quan hệ là những dấu hiệu thường gặp ở chị em phụ nữ bị nhiễm polyp cổ tử cung.

Cách phòng ngừa huyết trắng có máu?

Dấu hiệu của bệnh lý nào thì cũng có những tác hại riêng của nó gây ảnh hưởng đến sức khỏe của chị em cũng không hề nhỏ. Và thay vì bệnh sẽ nguy hiểm, các chị em nên nắm vững các điều cần thiết để có thể phòng ngừa hiện thượng bất thường ngay từ đầu. Để ngăn ngừa hiện tượng khí hư có máu, cần lưu ý những vấn đề sau:

Vệ sinh vùng kín thường xuyên và đúng cách.

Thay đồ lót thường xuyên đồ lót rộng thoải mái.

Có cho mình một chế độ ăn uống phù hợp an toàn.

Trong vấn đề quan hệ tình dục an toàn và phòng tránh.

Kết luận huyết trắng có máu?

Để có được sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời, hãy liên hệ Phòng khám Đa khoa quốc tế Hà Nội, địa chỉ 12 – 14, Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội. Hãy đến với chúng tôi ngay, bạn sẽ được nhận được sự hỗ trợ tư vấn điều trị của các bác sĩ đầu ngành trong nghề, chữa trị bằng nhiều phương pháp khoa học tiên tiến nhất, cùng trang thiết bị hiện đại. Mọi vấn đề về chi phí chữa trị đều được niêm yết công khai theo quy định của Bộ sở ngành Y tế. mọi vấn đề thông tin cá nhân luôn được bảo mật.

Nếu bạn đang có những vấn đề thắc mắc cần được giải đáp, bạn hãy liên hệ cho chúng tôi tới số điện thoại: 0836633399 để có thể giải đáp tư vấn và đặt lịch khám miễn phí hoặc có thể [tư vấn trực tuyến] cùng các bác sĩ sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc, các bệnh nam khoa, phụ và những bệnh xã hội khác.

Cập nhật lần cuối vào ngày 25 tháng 12 năm 2019 lúc 16:47 bởi

Bệnh Máu Trắng Có Di Truyền Không? / 2023

Bệnh máu trắng tức ung thư bạch cầu là loại ung thư ác tính đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Bệnh ung thư này khó phát hiện do triệu chứng không rõ ràng và việc điều trị cũng gặp nhiều khó khăn. Do đó, rất nhiều người đặc biệt là những người có tiền sử gia đình bị căn bệnh này thường băn khoăn liệu bệnh ung thư máu có di truyền không?

Ghi chú cho đồ thị thống kê mức độ di truyền của 12 bệnh ung thư:

Phổi 1: Ung thư phổi tế bào nhỏ.

Phổi 2: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Glioma: Ung thư tế bào glio trong não.

Glioblastoma: Thể nguy hiểm hơn của ung thư glioma trong đó tế bào không biệt hóa.

Thống kê 12 căn bệnh ung thư có di truyền

Theo đó, các tế bào mầm di truyền bị đột biến xuất hiện trong 19% trường hợp ung thư buồng trứng và 11% trường hợp ung thư dạ dày.

Theo báo cáo trên tờ Nature Communications, nhóm tác giả từ dự án Cancer Genome Atlas của chính phủ Mỹ đã sử dụng dữ liệu của 4.000 bệnh nhân ung thư rồi so sánh giữa các mô và khối u. Kết quả, họ phát hiện sự có mặt thường xuyên của các tế bào mầm đột biến người bệnh kết thừa từ cha mẹ.

Bà nói thêm, gen BRCA1 và BRCA2 vốn chỉ có ở ung thư vú cũng xuất hiện trong các ca ung thư dạ dày và ung thư tuyến tiền liệt. “Điều này chứng tỏ chúng ta cần xem xét cẩn thận khả năng ảnh hưởng của hai gen này đến các loại ung thư khác”, tiến sĩ nhận định.

Đội ngũ nghiên cứu hy vọng công trình trên sẽ giúp cải thiện xét nghiệm nguy cơ ung thư dựa trên yếu tố di truyền.

Vậy bệnh ung thư máu thì sao?

Ung thư máu còn được gọi là bệnh bạch cầu hay bệnh máu trắng. Bệnh xảy ra khi các cơ quan tạo máu trong cơ thể sản sinh ra số lượng lớn các loại bạch cầu bất thường. Sự tăng sinh quá mức tế bào bạch cầu này sẽ ức chế sinh sản các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bình thường khác trong máu, gây ra tình trạng thiếu máu, chảy máu, viêm loét, máu khó đông và nhiễm trùng. Ngoài ra, có thể gặp một số triệu chứng khác như gan, phổi, lách, hạch bạch huyết bị sưng to.

Hiện nay, có nhiều nguyên nhân cũng như các yếu tố nguy cơ khác nhau gây bệnh ung thư bạch cầu. Trong đó, yếu tố môi trường được cho là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh ung thư nói chung cũng như ung thư bạch cầu nói riêng.

Nhiều người thường đặt ra câu hỏi bệnh ung thư bạch cầu có di truyền không? Để trả lời được chính xác câu hỏi này, cần được nghiên cứu và kết luận một cách khoa học với đầy đủ thông tin bằng chứng.

Mặc dù có nguy cơ mắc bệnh nhưng những người tiền sử gia đình có người thân bị mắc ung thư bạch cầu không cần quá lo lắng. Bởi vì thực tế cho thấy nhiều người mang trong mình các yếu tố nguy cơ lại không phát triển bệnh mà bệnh lại xuất hiện trên những người không có nguy cơ nào cả. Do đó, lựa chọn một lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống hợp lí, hoạt động thể chất đều đặn, thường xuyên và tầm soát ung thư định kỳ là những phương pháp tốt nhất giúp ngăn ngừa bệnh.

Để trả lời cho câu hỏi bệnh ung thư máu có di truyền không là một hành trình rất khó khăn và cần có những nghiên cứu chuyên sâu. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất, những gia đình có người mắc bệnh ung thư máu nên đi khám và tầm soát ung thư máu định kỳ để được các bác sỹ chẩn đoán và điều trị sớm nhất trong trường hợp được phát hiện có mắc bệnh.

Chúng ta nên xây dựng một lối sống lành mạnh và phòng tránh bệnh ung thư bạch cầu bằng cách hạn chế với các tác nhân gây bệnh.

(VNN, NCC tổng hợp theo The Independent và Healthline.com)

View online : Leukemia and Your Risk Factors: Is It Hereditary?

Bệnh Bạch Cầu Cấp Tính (Bệnh Máu Trắng) / 2023

Tên khác: bệnh máu trắng

Nhóm bệnh máu ác tính do những nguyên bạch cầu sinh sản ác tính, kèm theo suy tủy xương, và thường có tổn hại về chất lượng và số lượng của những bạch cầu trong máu. Người ta phân biệt:

Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho hoặc lympho bào cấp tính.

Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào hoặc không phải nguyên lympho bào cấp tính.

Phân biệt giữa hai bệnh này quan trọng vì biện pháp điều trị hai thể bệnh này khác nhau.

Chưa rõ. Tủy xương tăng số lượng tế bào và bị thâm nhiễm bởi những tế bào non (tế bào chưa biệt hoá, chưa trưởng thành, hoặc nguyên bạch cầu). Bệnh bạch cầu cấp tính đôi khi là thứ phát sau khi bị phơi nhiễm với bức xạ, sau khi sử dụng những thuốc ức chế miễn dịch, dưới tác động của một số hoá chất (benzol), hoặc thứ phát sau một bệnh máu khác (như bệnh thiếu máu dai dẳng) hoặc là kết quả của một bất thường về gen (chuyển vị 4/11). Một nguyên nhân nữa có khả năng là bộ gen của một virus xâm nhập vào tế bào.

BỆNH BẠCH CẦU NGUYÊN BÀO LYMPHO (Ll hoặc L2): là những thể thường gặp ở trẻ em.

BỆNH BẠCH CẦU “BURKITT” (L3): có thể kết hợp với u lympho bào Burkitt, với khu trú sau phúc mạc hoặc màng não.

BỆNH BẠCH CẦU NGUYÊN TỦY BÀO (Ml hoặc M2): là những thể thường gặp ở người lớn.

BỆNH BẠCH CẦU TIỀN TỦY bào (M3): có khả năng gây ra đông máu nội mạch rải rác.

BÊNH BẠCH CẦU NGUYÊN TỦY BÀO ĐON nhân (M4): tăng lysozym trong máu và trong nước tiểu.

BỆNH BẠCH CẦU NGUYÊN BÀO ĐON nhân (M5): trong máu có những tế bào tủy chưa biệt hoá (chưa trưởng thành) và nhiều bạch cầu đơn nhân.

TĂNG SINH NGUYÊN HỒNG CẦU- BẠCH CẦU (M6): hay gặp ở những đối tượng có hội chứng ba nhiễm sắc thể 21. Trong máu xuất hiện những nguyên hồng cầu loạn dưỡng.

BỆNH BẠCH CẦU NGUYÊN BÀO NHÂN KHỔNG Lổ (M7): hay gặp ở đối tượng mắc hội. chứng ba nhiễm sắc thể 21. Xơ hoá tủy xương kết hợp

Triệu chứng

Bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính hay gặp nhất ở trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, và chiếm 1/3 số bệnh ác tính của trẻ em. Bệnh bạch cầu nguyên tủy bào cấp tính gặp ở mọi lứa tuổi.

KHỞI PHÁT: thông thường bệnh khởi phát đột ngột bởi sốt và ảnh hưởng tình trạng toàn thân. Nếu bệnh bạch cầu đi kèm với giảm bạch cầu hạt trung tính, thì bệnh có thể khởi đầu bằng viêm họng hoặc viêm loét miệng, còn nếu kết hợp với giảm tiểu cầu thì bệnh bắt đầu bằng ban xuất huyết đi kèm với chảy máu niêm mạc hoặc chảy máu trong cơ quan. Trước khi khởi phát lâm sàng thường có một giai đoạn tiềm tàng, trong giai đoạn này những bất thường về huyết học đã phát triển, ở những người già, trước giai đoạn cấp tính thường có hội chứng loạn sản tủy xương.

GIAI ĐOẠN TOÀN PHÁT

Hội chứng thiếu máu: bệnh nhân xanh xao, suy nhược, khó thở.

Hội chứng chảy máu: chảy máu cam, chảy máu lợi, chảy máu trong các tạng, chảy máu võng mạc, ban xuất huyết với vết bầm máu và tụ máu dưới da.

Sưng hạch bạch huyết và gan lách to: rất hay gặp trong bệnh bạch cầu nguyên bào lympho. Có trong một nửa số trường hợp bệnh bạch cầu nguyên tủy bào.

Hội chứng xương:đau xương, chụp X quang thấy những vùng hiếm mô xương, u màu lục là một khối u khu trú ở các xương, đặc biệt là ở hốc mắt, thường đi kèm triệu chứng lồi mắt, đôi khi cũng thấy trong bệnh bạch cầu nguyên tủy bào.

Viêm màng não bệnh bạch cầu: với những dấu hiệu tăng áp nội sọ, nhức đầu, co giật, phù mí mắt, liệt các dây thần kinh sọ.

NHỮNG BIỂU HIỆN KHÁC: hội chứng chèn ép trung thất, hội chứng bụng, tổn thương da. Các nguyên bạch cầu có thể thâm nhiễm vào mọi cơ quan.

Xét nghiệm cận lâm sàng

+ Hồng cầu: thiếu máu đẳng sắc, hồng cầu bình thường (không tái tạo) nặng, thấy trong phần lớn các trường hợp.

+ Bạch cầu: số lượng trong máu có thể bình thường, giảm (trong 1/3 số trường hợp), hoặc tăng và biến động từ 10.000 đến 100.000µl. Trên phiến đồ máu nhuộm, người ta có thể nhầm những bạch cầu bất thường hoặc bạch cầu non (nguyên bào) với những tế bào lympho. Sự xuất hiện những thể Auer (thể hình que ưa xanh (lam) anilin trong bào tương của những nguyên tủy bào hoặc nguyên bào đơn nhân là nét điển hình của bệnh bạch cầu hạt cấp tính.

+ Tiểu cầu: giảm về số lượng, thường chỉ còn dưới 100.000/µl.

Tủy đồ:tủy xương phong phú tế bào với trên 30% là những nguyên bạch cầu, chỉ những chuyên gia có kinh nghiệm mới phân biệt được những thể khác nhau của những nguyên bào này (nguyên bào lympho, nguyên tủy bào, tiền tủy bào, nguyên bào bạch cầu đơn nhân) (có nhiều typ tế bào học đã được mô tả). Những yếu tố tế bào bình thường (tế bào dòng bạch cầu ở giai đoạn biệt hoá hơn, nguyên hồng cầu, và tế bào nhân khổng lồ) hầu như hoàn toàn không còn. Nên chọc dò tủy xương ở nhiều vị trí khác nhau, và làm sinh thiết tủy xương.

Khảo sát khả năng cầm máu:kết quả không bình thường do giảm tiểu cầu hoặc đôi khi do đông máu nội mạch rải rác, thường gặp trong thể bệnh bạch cầu tiền tủy bào đi kèm tai biến chảy máu nặng.

Dịch não tuỷ:đôi khi có chứa các nguyên bào bạch cầu, tăng hàm lượng protein (khi bệnh có khu trú ở màng não).

Kiểu nhân:khảo sát tủy đồ thường được bổ sung bởi nghiên cứu hoá-tế bào những tế bào ác tính và kiểu nhân của chúng. Kết quả nghiên cứu này, nếu liên kết với xác định kiểu hình, rất quan trọng đối với tiên lượng. Trong bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính, người ta có thể thấy có chuyển vị 4/11. Với những bất thường của nhiễm sắc thể 5 và 7 trong trường hợp bệnh bạch cầu tủy mạn tính ở người già, có thể nghĩ tới diễn biến của một hội chứng loạn sản tủy xương và do đó nên có tiên lượng dè dặt.

Những dấu ấn miễn dịch: những kháng thể đơn clôn (đơn dòng) đặc hiệu đối với những kháng nguyên của các tế bào B và T và tủy bào đều có ích trong việc xác định các typ khác nhau của bệnh bạch cầu.

Những xét nghiệm khác-.lysozym trong máu và trong nước tiểu tăng trong những thể tiền tủy bào. Acid uric huyết và phospho huyết có thể tăng trong những thể nguyên bào lympho.

Xét nghiệm bổ sung

Chụp X quang bộ xương: thấy hình ảnh tiêu xương, mất calci ở phần nối thân xương với đầu xương, .V…Những bất thường về xương rất hay gặp ở bệnh nhi và ở một nửa số trường hợp bệnh nhân người lớn.

Khám đáy mắt: có thể thấy xuất huyết võng mạc, phù gai thị.

Chẩn đoán căn cứ vào

Các triệu chứng: khó chịu, đau xương, sốt, xanh xao.

Viêm họng hoặc loét các niêm mạc, ban xuất huyết, sưng hạch bạch huyết, và lách to.

Thiếu máu, giảm tiểu cầu, có các bạch cầu bất thường trong máu.

Chẩn đoán được khẳng định bởi tủy đồ.

Với thể nguyên bào lympho, bệnh có thể thuyên giảm lâu dài trong 70% các trường hợp được điều trị, và -ở trẻ em trên 2 tuổi thì có 50% trường hợp khỏi bệnh, trong khi ở người lớn những thời kỳ bệnh thuyên giảm thường ngắn. Với những thể nguyên tủy bào ở người lớn, thì thời kỳ thuyên giảm dài có thể đạt được là 30% số trường hợp được điều trị.

Với những bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh bạch cầu có tiên lượng dè dặt; vì lý do độc tính tăng lên của những thuốc chống ung thư, đôi khi người ta cho rằng không điều trị thay cho liệu pháp hoá chất lại là điều hợp lý.

THỂ NGUYÊN BÀO LYMPHO

Điều trị tấn công (cảm ứng):

+ Vincristin: 2mg/m 2 tiêm tĩnh mạch một lần một tuần trong 4 tuần.

+ Prednisone: 40 mg/m 2 mỗi ngày, uống trong 4 tuần.

Điều trị duy trì: sau khi bệnh thuyên giảm (độ phong phú tế bào của tủy xương trỏ lại bình thường với dưới 5% nguyên bạch cầu), cho dùng methotrexat 15mg/m2, uông 2 lần mỗi tuần, tiếp theo sau là một đợt điều trị tấn công mới (được gọi là điều trị củng cố).

Trong trường hợp tái phát, thực hiện lại liều điều trị tấn công, nhưng những đợt thuyên giảm cũng thường ngắn.

Methotrexat theo đường chọc ống sống và tuỳ tình hình chiếu xạ trục não tủy sống (2.400 rad), nếu thấy có những dấu hiệu hệ thần kinh bị xâm lấn.

Những chất kích thích miễn dịch không đặc hiệu đang trong giai đoạn thử nghiệm.

THỂ NGUYÊN TỦY BÀO: có nhiều phác đồ được đề xuất tuỳ theo những thể bệnh bạch cầu khác nhau.

THỂ TIỀN TỦY BÀO: cho uống acid retinoic “đồng phân trans” (ATRA) đã cho những kết quả đáng quan tâm, đặc biệt để sửa chữa những rối loạn đông máu mà không gây ra bất sản tủy xương.

ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

Thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch nếu thấy có những dấu hiệu đầu tiên bị nhiễm khuẩn.

Phòng ngừa lắng đọng urat trong các Ống thận: đảm bảo cơ thể đủ nước là quan trọng, kiềm hoá nước tiểu và cho allopurinol (kìm hãm sự hình thành acid uric).

Truyền hồng cầu (trong trường hợp thiếu máu), truyền tiểu cầu (trong trường hợp giảm tiểu cầu), và truyền bạch cầu ( trong trường hợp giảm bạch cầu hạt và nhiễm khuẩn).

Liệu pháp bức xạ tại chỗ: thường hay có hiệu quả đối với trường hợp bị đau, trường hợp sưng hạch gây khó thở hoặc khó nuốt, và trường hợp bệnh xâm lấn vào hệ thần kinh trung ương.

GHÉP TỦY XUƠNG ĐỔNG LOÀI: có thể xem xét để điều trị những bệnh nhân trẻ tuổi trong trường hợp đặc biệt khi lấy được tủy xương của người cho cùng huyết thống và phù hợp mô.

PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN: ví dụ cho cotrimoxazol để phòng ngừa bệnh viêm phổi do pneumocystis carinii; vô khuẩn nghiêm ngặt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Triệu Chứng Của Bệnh Máu Trắng / 2023 trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!