Xu Hướng 12/2022 # Triệu Chứng Bệnh Viêm Gan Và Cách Phòng Ngừa Biến Chứng / 2023 # Top 17 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Triệu Chứng Bệnh Viêm Gan Và Cách Phòng Ngừa Biến Chứng / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Triệu Chứng Bệnh Viêm Gan Và Cách Phòng Ngừa Biến Chứng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trái lại, y học hiện đại coi Hoàng đản hay vàng da tự nó không phải là bệnh, mà là dấu hiệu về máu hay gan bị rối loạn. Hoàng đản cũng còn là dấu hiệu ống dẫn mật bị tắc nghẽn.

Một khi mật không thể lưu thông, hồi quy vào máu và làm tăng bilirubin huyết lên tới 1-1.5mg/100ml sẽ phát sinh hiện tượng vàng da.

Gần đây, y học cổ truyền dựa vào triệu chứng và tính chất chia viêm gan thành 2 dạng: Dương hoàng và Âm hoàng để đối chiều và điều trị.

Vàng da, mệt mỏi, buồn nôn là những biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm gan

Nhẹ thì mắt, da vàng sáng, sốt, khát nước, nước tiểu vàng, táo bón bụng đầy trướng, buồn nôn.

Nặng thì da vàng như nghệ, sốt cao, khát nước, nói nhảm, hôn mê, chảy máu cam hay đi tiêu ra máu, ngoài da nổi ban tía.

Âm hoàng thường do hàn thấp hay Tỳ hư huyết thiếu mà thành.

Nhẹ thì sắc da vàng xám, sợ lạnh, ăn kém, bụng đầy, đại tiện phân nát.

Nặng thì sắc da u tối, mệt nhọc, chán ăn, lười biếng hoạt động, đại tiện phân nát có màu tráng bạc.

Trên lâm sàng, bệnh viêm gan được chia làm 2 thể: Viêm gan cấp tính và Viêm gan mãn tính

Viêm gan cấp tính có 3 hình thái bệnh

Viêm gan do “Can nhiệt, Tỳ thấp”

Viêm gan do “Can uất, Tỳ hư, Khí trệ”

Viêm gan do “Can huyết hư”

Viêm gan do “Khí trệ, huyết ứ”

Còn theo Đông y, viêm gan hoàng đản, cũng gọi là Dương hoàng, do hậu quả bởi 2 yếu tố “Thấp” và “Nhiệt” hiệp lại mà thành.

Bệnh viêm gan khiến toàn thân nhuộm sắc vàng như nghệ hoặc như màu cỏ úa

Triệu chứng: Toàn thân nhuộm sắc vàng như nghệ hoặc như màu cỏ úa, cả móng tay móng chân, mắt, nước tiểu cũng vàng.

Người bệnh cảm thấy vùng hốc sườn phải găng tức, ấn vào thấy đau, dưới vùng tim và ngực trướng đây, khó thở, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, đau cổ, đau bắp thịt, đau khớp như bị phong thấp.

Đặc điểm nổi bật là chán ăn. Khi thử máu, chỉ số men gan SGOT và SGPT tăng hơn gấp 5 lần bình thường.

Theo quy luật, viêm gan cấp tính sẽ tự lui dần từ 2-3 tuần hoặc sớm hơn. Người bệnh sẽ dần dần phục hồi trong vòng 1-2 tháng. Muốn biết kết quả bệnh khỏi hay chưa, hãy xét nghiệm máu và sinh thiết gan.

Nếu thấy dấu hiệu suy tế bào gan giảm xuống trước, tiếp theo là sự tiêu hủy tế bào gan không còn và sau cùng dấu hiệu viêm gan biến mất thì chắc rằng bệnh đã lành.

Ngược lại, thời gian nhiễm bệnh quá 8 tuần lễ, triệu chứng chán ăn và hoàng đản kéo dài, tiếp tục đau vùng hạ sườn phải thì hãy nghĩ ngay đến bệnh viêm gan siêu vi B, C và nó đã chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Biện chứng: Ở giai đoạn này, Đông Y gọi là “cấp hàng”, do bệnh biến chứng từ hoàng đản đơn thuần không thể tự phục hồi.

Triệu chứng: Vàng da ngày càng trầm trọng, da chuyển sang màu u tối hay xám tro, người bệnh bị sốt cao, kiệt sức, có thể gây co giật, hôn mê, bụng đầy trướng, có thể chảy máu ổ bụng, lưỡi đỏ tía, mạch đi huyền sác.

Hoàng đản nặng

Biến chứng: Bệnh tuy không có vàng da nhưng Đông Y vẫn xếp vào loại “Thấp nhiệt” nguyên nhân do vi trùng, vi khuẩn, kí sinh trùng, ăn uống thiếu vệ sinh, nước uống bị nhiễm độc, dùng thuốc lâu ngày, do hóa chất gây ra làm hư hại tế bào gan.

Triệu chứng: Người bệnh cảm thấy lừ đừ, mỏi mệt, suy nhược, chán ăn, ăn uống chậm tiêu, tiểu vàng, đi tiêu phân nát hoặc bón uất, sốt âm ỉ, ngứa da, nổi mề đay liên tục.

– Do “Can nhiệt, tỳ thấp”: với triệu chứng miệng đắng, không muốn ăn, bụng đầy trướng, ngực sưng đầy tức, sốt, đau nhiều vùng hốc sườn phải (vùng gan), sắc da vàng sạm, nước tiểu vàng, rất sợ ăn mỡ.

– Do “Can uất, tỳ hư, khí trệ” : với triệu chứng vùng hạ sườn phải cứng, đau xốc, mệt nhọc, hay nôn mửa sau khi ăn, nghẹn uất cùng trước ngực như có vật gì đè lên, miệng đắng, rêu lưỡi trắng như sữa.

Bệnh viêm gan mãn tính đi kém với những cơn đau hốc sườn phải, trướng bụng

– Do “Can huyết hư” : nhớ rằng gan là bể chứa máu. Khi can huyết hư sẽ thấy các triệu chứng: choáng váng, hồi hộp, ngủ ít, hay mê, khát nước, lòng bàn hay bàn chân nóng như lửa, họng khô, môi khô, hay tức giận, bực dọc luôn.

– Do “Khí trệ, huyết ứ”: đây là thời kỳ nặng nhất với các triệu chứng: sắc mặt người bệnh tối tăm, xám như tro, môi thâm, lưỡi tím tái, cơ thể gầy guộc, ăn kém, nước tiểu vàng và ít, lưỡi có điểm ứ huyết, đau vùng hạ sườn phải, sờ khám hạ sườn trái cũng đau vì lá lách sưng to.

Ngưu bàng căn – 15g, Cỏ ba lá đỏ (Red Clover) – 15g. Nấu nước uống thay trà. Công dụng lọc máu

Bồ công anh – 30g, Nhân trần – 15g. Nấu uống hàng ngày thay nước lọc. Công dụng nâng cao chức năng gan

Chỉ nên ăn rau tươi và trái cây tươi thay cơm, bánh mì và thịt cá trong 1 tuần lễ. Sau đó, tiếp tục theo chế độ ăn uống 75% thực phẩm tươi trong 1 tháng.

Tuyệt đối không ăn cá sống hay gỏi cá sống, thịt bò và thịt gia cầm. Cá sống có nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng và siêu vi trùng làm hại gan.

Tuyệt đối khong uống rượu bia, vì alcohol vốm là chất có hại cho gan, bệnh sẽ trầm trọng thêm.

Có thể thấy, bệnh viêm gan ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của con người, thậm chí làm gián đoạn công việc và ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày. Để điều trị hiệu quả và dứt điểm căn bệnh này, hãy để các sản phẩm Nhuận gan của Đông dược Công Đức giúp bạn. Khi sử dụng sản phẩm để điều trị bệnh viêm gan, bạn sẽ nhận thấy những chuyển biến tích cực rõ ràng.

Các sản phẩm Đông dược Công Đức có tác dụng giải độc gan hỗ trợ điều trị các bệnh viêm gan

Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa Khi Bị Bệnh Gan / 2023

Suy giảm chức năng gan, viêm gan hiện nay đã trở thành căn bệnh phổ biến ở nhiều người. Do tác hại từ bên ngoài và chế độ ăn uống, nghỉ ngơi không hợp lý làm cho gan không khỏe. Các bệnh về gan biểu hiện với sắc thái khó nhận biết vì thế đến giai đoạn nguy hiểm mới phát hiện bệnh. Bài viết hôm nay chia sẻ cho bạn các triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh gan hiệu quả.

– Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu mũi và cơ thể dễ bầm tím, bạn có thể thiếu protein hoặc tệ hơn là bệnh gan.

– Da có dấu hiệu đổi màu. Màu mắt và nước tiểu đều có màu vàng đục, đậm. Việc này gọi là hiện tượng vàng da và nó được coi như dầu hiệu đầu tiên của bệnh gan.

– Màu của phân thay đổi cũng là dấu hiệu của rối loạn chức năng gan. Người mắc bệnh gan cũng thường xuyên cảm thấy quặn ruột và đi tiêu đột xuất.

– Có những dấu hiệu lạ ở vùng bụng. Ví dụ như sưng dưới xương sườn bên phải là dấu hiệu chung của bệnh nhân gan. Nó có thể gây áp lực nặng nề lên cơ hoành và khiến bạn đau khi thở.

– Màu sắc và hình dạng móng tay cũng có thể chỉ ra bạn có mắc bệnh gan hay không. Nếu móng tay cong, màu trắng có nghĩa là bạn có nguy cơ mắc bệnh gan.

– Chứng khát nước thường xuyên và thường xuyên đi tiểu cũng xuất hiện ở người bị gan.

– Người bị gan thường cảm thấy đau đầu, chóng mặt, co thắt, trầm cảm dễ cáu gắt.

– Chế độ ăn uống thay đổi. Người bị gan sẽ cảm thấy kém ăn dẫn tới giảm cân, rối loạn chức năng gan, thiếu máu và hay có cảm giác buồn nôn.

Phòng ngừa và điều trị bệnh gan hiệu quả

Mặc dù theo nghiên cứu thì bệnh về gan mật không thể phòng ngừa được nhưng con người vẫn có nhiều các để hạn chế những nguy cơ khiến gan bị tổn thương.

– Không nên uống nhiều rượu bia nhất là phụ nữ càng không nên.

– Những người trong gia đình có người bị bệnh gan hay xơ gan thì nên đi kiểm tra hay xét nghiệm máu thường xuyên.

– Về cân nặng nên cố gắng giữ cho thân hình cân đối, trọng lượng trung bình, không ăn quá nhiều chất béo, bớt uống thuốc gây độc cho gan.

– Tránh uống quá nhiều thuốc giảm đau vì nó sẽ làm cho các tế bào gan phải làm việc nhiều để thanh lọc chất thải từ đó dễ sinh bệnh.

– Tuyệt đối không sử dụng chung kim tiêm với người khác là cách phòng ngừa viêm gan siêu vi tốt.

– Chế độ ăn uống cũng nên hợp lý, mặc dù bệnh gan không phải do ăn uống gây ra nhưng chúng ta có thể ngăn ngừa bệnh gan bằng cách ăn những thức ăn tốt cho hệ tiêu hóa, tối thiểu công việc cho các tế bào gan. Đặc biệt tình trạng béo phì thường dẫn đến hiện tượng gan nhiễm mỡ

– Khi phát hiện bị gan siêu vi sớm thì nên điều trị ngay để giảm nguy cơ chuyển biến thành xơ gan thậm chí ung thư gan. Hiện tại có nhiều loại thuốc từ nguyên liệu thiên nhiên cây nhà lá vườn phù hợp với túi tiền người dân nhưng cũng rất hiệu quả và an toàn khi sử dụng chúng bảo vệ gan chúng ta.

Bệnh Bạch Hầu: Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Tối 25/6/2020, Trung tá Phan Bá Hiếu, phụ trách Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện (BV) Quân y 175 (TP.HCM) cho biết nơi đây đang điều trị cho một nam học viên (20 tuổi) nhiễm bệnh bạch hầu.

Bệnh nhân 20 tuổi nhập viện trong tình trạng sốt, đau họng, khó thở, vùng hàm sưng to. Nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu, các bác sĩ nhanh chóng khởi động quy trình cách ly, khử khuẩn toàn bộ các khu vực bệnh nhân đã đi qua và lấy mẫu xét nghiệm.

Theo đó, vào 9 ngày trước, nam học viên được chuyển đến bệnh viện (BV) trong tình trạng sốt, đau họng, sưng to vùng hàm và hạch cổ. Kết quả xét nghiệm tại BV Quân y 175 và Viện Pasteur chúng tôi đều cho kết quả dương tính khẳng định thanh niên bị bệnh bạch hầu.

Hàng chục nhân viên y tế và các bệnh nhân cùng phòng đã được uống thuốc điều trị dự phòng. 16 người tiếp xúc gần nơi bệnh nhân đang sinh hoạt, học tập đã được cách ly và uống thuốc điều trị dự phòng. chúng tôi là địa phương thứ hai ghi nhận dịch bạch cầu, sau Đắk Nông.

Trước đó, tỉnh Đắk Nông đã ghi nhận 12 người dương tính với bệnh bạch hầu tại 3 ổ dịch. Một cháu bé 9 tuổi đã tử vong, 1.200 người dân bắt buộc cách ly và điều trị dự phòng. Cùng với Bộ Y tế, người dân toàn tỉnh Đắk Nông đang ráo riết ngăn chặn, dập tắt sự lây lan khủng khiếp của bệnh bạch hầu.

Ông Viên Chinh Chiến, Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên cho biết, ngay sau khi phát hiện dịch bệnh bạch hầu xuất hiện ở Đắk Nông, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên chuyển khẩn 10.000 liều vắc xin có thành phần phòng bệnh bạch hầu và cử cán bộ đến địa phương cùng chống dịch. “Qua kiểm tra thực tế, cụm dân cư nơi dịch bệnh bạch hầu bùng phát ở xã Quảng Hòa có tỷ lệ tiêm chủng cực thấp. Như trường hợp bé gái tử vong vừa rồi, chỉ tiêm chủng đúng 1 mũi vắc xin 5 trong 1 vào năm 2011”, ông Chiến cho biết.

Ở Việt Nam, khoảng 5 gần đây, bệnh bạch hầu liên tiếp xuất hiện nhiều tại những tỉnh ở miền Trung, Tây Nguyên như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đắk Lắk… Từ rải rác xuất hiện một, hai trường hợp ở một số vùng, thì nay bệnh bạch hầu đã liên tục lây nhiễm cho hàng chục bệnh nhân, khiến hàng nghìn người cách ly điều trị, bệnh thậm chí lây lan thành dịch trên phạm vi rộng, đe dọa sức khỏe, tính mạng của cộng đồng.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ BỆNH BẠCH HẦU – CĂN BỆNH CÓ THỂ GÂY CHẾT NGƯỜI TRONG VÒNG 6-10 NGÀY

Bệnh bạch hầu là bệnh gì?

Bệnh bạch hầu (tiếng Anh: diphtheria) là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Đây là một bệnh vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc và các tổn thương nghiêm trọng của bệnh chủ yếu là do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu – tên khoa học là Corynebacterium diphtheria – gây ra.

Bệnh được Hippocrates miêu tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 5 trước Công Nguyên. Một số tài liệu cũng gợi ý đến sự hoành hành của bệnh bạch hầu ở Syria và Ai Cập cổ đại. Các nhà khoa học đã tìm ra vi khuẩn gây bệnh vào khoảng năm 1883-1884, và kháng độc tố được phát minh vào cuối thế kỷ XIX.

Ở Việt Nam, thời kỳ chưa thực hiện tiêm vắc xin bạch hầu trong Chương trình tiêm chủng mở rộng thì bệnh bạch hầu thường xảy ra và gây dịch ở hầu hết các tỉnh, đặc biệt là ở các nơi có mật độ dân cư cao. Theo báo cáo từ Bộ Y tế, tỷ lệ mắc bạch hầu liên tục giảm từ năm 1984 đến nay, tương ứng với sự gia tăng tỷ lệ trẻ được tiêm chủng bạch hầu – ho gà – uốn ván.

Do thực hiện tốt việc tiêm vắc xin bạch hầu nên tỷ lệ mắc bạch hầu ở Việt Nam đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống 0,14/100.000 dân năm 2000. Tính đến năm 2012 Việt Nam đã khống chế tỷ lệ mắc bạch hầu xuống dưới 0,01/100.000 dân, đa số là trường hợp tản phát hoặc ổ bệnh bạch hầu nhỏ trên quy mô thôn, xã và thường xảy ra ở các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp.

Theo báo cáo của chương trình tiêm chủng mở rộng ở trẻ em dưới 5 tuổi, tỷ lệ tiêm chủng vắc xin phối hợp có chứa thành phần kháng nguyên bạch hầu trong nhiều năm đạt trên 90%. Thống kê năm 2015 cho thấy trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (tiêm chủng 1 liều vắc xin phòng lao, 3 liều vắc xin DPT-VGB-Hib, 3 liều vắc xin phòng bại liệt, 1 liều vắc xin phòng sởi) đạt tỉ lệ 97.2% trên toàn quốc, không khác biệt rõ rệt giữa các tỉnh thành lớn và vùng sâu, vùng xa.

Tuy nhiên hiện nay đối với vắc xin phòng bệnh bạch hầu cho người lớn lại chỉ có ở tiêm chủng dịch vụ nên khả năng bảo vệ của vắc xin trong cộng đồng người lớn sẽ thấp.

Nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu? Bệnh bạch hầu lây truyền như thế nào?

Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae thuộc họ Corynebacteriaceae. Vi khuẩn bạch hầu có 3 týp là Gravis, Mitis và Intermedius.

Vi khuẩn bạch hầu tiết ra các độc tố gây tổn thương nhiều tổ chức và cơ quan của cơ thể. Ổ chứa vi khuẩn bạch hầu nằm ở người bệnh và cả người lành mang vi khuẩn. Đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh.

Ổ chứa vi khuẩn bạch hầu là ở người bệnh và người lành mang vi khuẩn. Đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh. Người bệnh thường đào thải vi khuẩn từ thời kỳ khởi phát, thời kỳ lây bệnh có thể kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn. Người lành mang vi khuẩn bạch hầu có thể từ vài ngày đến 3,4 tuần.

Bệnh bạch hầu có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu.

Vì vi khuẩn bạch hầu lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp nên tốc độ lây lan rất nhanh, có thể xâm nhập qua da tổn thương gây bạch hầu da. Sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, bệnh nhân đã có thể lây nhiễm cho người khác.

Bệnh dễ gặp đối tượng nào, có bị nhiễm lại sau khi đã tiêm vắc xin hay không?

Hiện nay, bệnh bạch hầu chưa được loại trừ ở nước ta, do đó người dân vẫn có thể mắc bệnh nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh và tiếp xúc với mầm bệnh. Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 17/2019/TT-BYT về việc hướng dẫn giám sát đối với 9 loại bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, trong đó có căn bệnh bạch hầu.

Đối tượng dễ mắc bệnh:

Người ở mọi độ tuổi có tiếp xúc với người bị nhiễm bạch hầu, đi du lịch đến các vùng dịch tễ của bệnh bạch hầu nhưng chưa được tiêm phòng vắc xin;

Đối với trẻ sơ sinh: thường có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền sang con nên không mắc bệnh nhưng miễn dịch bảo vệ này sẽ mất đi khi trẻ 6 tháng – 1 tuổi nên trẻ sẽ có nguy cơ mắc bệnh nếu không tiêm vắc xin;

Ở trẻ em tuổi dễ mắc bệnh < 15 tuổi nếu chưa có miễn dịch;

Sau khi mắc bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời tuy nhiên với những nhóm người suy giảm miễn dịch tỉ lệ tái nhiễm bệnh khoảng 2 – 5%;

Miễn dịch bảo vệ sau tiêm vắc xin thường kéo dài khoảng 10 năm, hiệu quả bảo vệ của vắc xin lên đến 97% nhưng giảm dần theo thời gian, do vậy nếu không tiêm nhắc lại vẫn có thể mắc bệnh;

Biểu hiện lâm sàng của bệnh bạch hầu?

Bệnh bạch hầu thường khởi đầu như một đợt cảm lạnh thông thường, viêm họng, viêm amidan, hay viêm thanh quản, và có thể bạn sẽ thấy lạ là bệnh này cũng có thể biểu hiện như một bệnh nhiễm trùng da.

Ca bệnh lâm sàng: Trẻ sẽ bị viêm họng, mũi, thanh quản. Họng đỏ, nuốt đau. Da xanh, mệt, nổi hạch ở dưới hàm làm sưng tấy vùng cổ. Khi khám thấy có giả mạc. Giả mạc bạch hầu thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm, nếu bóc ra sẽ bị chảy máu. Ca bệnh xác định chẩn đoán nhờ Phân lập vi khuẩn bạch hầu dương tính từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng lấy từ mô bệnh.

Bạch hầu thanh quản là thể bệnh nặng ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng bị nhiễm ngoại độc tố bạch hầu tại chỗ là giả mạc và biểu hiện toàn thân là nhiễm độc thần kinh, làm tê liệt thần kinh sọ não, thần kinh vận động ngoại biên và thần kinh cảm giác và/hoặc viêm cơ tim.

Người mắc bệnh bạch hầu thường có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng. Độc tố bạch hầu gây liệt cơ, viêm cơ tim, dẫn đến tử vong trong vòng 6 ngày. Tỷ lệ tử vong khoảng 5% – 10%.

Tùy thuộc vào vị trí vi khuẩn gây bệnh, bệnh bạch hầu sẽ có các biểu hiện khác nhau:

Bệnh bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân sổ mũi, chảy mũi ra chất mủ nhầy đôi khi có lẫn máu. Khi khám thầy thuốc có thể thấy màng trắng ở vách ngăn mũi. Thể bệnh này thường nhẹ do độc tố vi khuẩn ít thâm nhập vào máu.

Bệnh bạch hầu họng và amidan: Bệnh nhân mệt mỏi, đau cổ họng, chán ăn, sốt nhẹ. Sau 2-3 ngày, sẽ xuất hiện một đám hoại tử tạo thành lớp giả mạc màu trắng xanh, dai và dính chắc vào amiđan, hoặc có thể lan rộng bao phủ cả vùng hầu họng. Thường thể bệnh này các độc tố ngấm vào máu nhiều và có thể gây tình trạng nhiễm độc toàn thân. Một số bệnh nhân có thể sưng nề vùng dưới hàm và sưng các hạch vùng cổ làm cổ bạnh ra như cổ bò. Những trường hợp nhiễm độc nặng bệnh nhân sẽ phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn, hôn mê. Các bệnh nhân này nếu không được điều trị tích cực có thể tử vong trong vòng 6-10 ngày.

Bạch hầu thanh quản: Đây là thể bệnh tiến triển nhanh và rất nguy hiểm. Bệnh nhân thường biểu hiện bằng dấu hiệu sốt, khàn tiếng, ho ông ổng. Khi khám, bác sĩ có thể thấy các giả mạc tại ngay thanh quản hoặc từ hầu họng lan xuống. Nếu không được xử trí kịp thời, các giả mạc này có thể gây tắc đường thở làm bệnh nhân suy hô hấp và có nguy cơ tử vong nhanh chóng.

Thường rất hiếm gặp và nhẹ, vi khuẩn bạch hầu có thể gây loét ở da, niêm mạc như niêm mạc mắt, âm đạo hay ống tai.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh bạch hầu?

Tất cả các biến chứng của bệnh bạch hầu kể cả tử vong đều là hậu quả của độc tố. Biến chứng thường gặp nhất trong bệnh bạch hầu là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh.

Biến chứng viêm cơ tim có thể xảy ra trong giai đoạn toàn phát của bệnh hoặc cũng có thể xảy ra chậm vài tuần sau khi bệnh đã khỏi. Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm trong những ngày đầu của bệnh, tiên lượng thường rất đen tối, tỉ lệ tử vong rất cao.

Biến chứng viêm dây thần kinh thường ảnh hưởng đến dây thần kinh vận động và thường hồi phục hoàn toàn nếu bệnh nhân không tử vong vì biến chứng khác. Liệt màn khẩu cái (màn hầu) thường xuất hiện vào tuần thứ ba của bệnh. Liệt các dây thần kinh vận nhãn, cơ chi và liệt cơ hoành có thể xảy ra vào tuần thứ năm của bệnh. Viêm phổi và suy hô hấp có thể xuất hiện do hậu quả của liệt cơ hoành.

Các biến chứng khác có thể xảy ra như viêm kết mạc mắt hoặc suy hô hấp do tắc nghẽn đường hô hấp có thể xảy ra ở trẻ em, đặc biệt là nhũ nhi.

Tử vong vào khoảng 5 đến 10% có thể tăng cao đến 20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi. Tỉ lệ tử vong của bệnh bạch hầu dường như không thay đổi trong 50 năm qua.

Trẻ em và người lớn không được tiêm vacxin bạch hầu;

Những người sống trong điều kiện đông đúc hoặc mất vệ sinh;

Bất cứ ai đi du lịch đến một khu vực đang có dịch bệnh bệnh bạch hầu.

Bệnh bạch hầu có chữa được không?

Hiện nay, đã có thuốc để điều trị bệnh bạch hầu, tuy nhiên, trong giai đoạn tiến triển, bệnh bạch hầu có thể gây hại cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi điều trị, bệnh bạch hầu có thể gây tử vong với tỷ lệ 3% những người mắc bệnh bạch hầu tử vong, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.

Bệnh bạch hầu có thể phòng ngừa được bằng biện pháp tiêm phòng vắc xin. Tại Việt Nam hiện nay không có vắc xin đơn phòng bệnh bạch hầu, chỉ có vắc xin những vắc xin phối hợp trong đó có thành phần kháng nguyên bạch hầu như:

Ở Chương trình Tiêm chủng quốc gia (TCMR):

Vắc xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – viêm gan B (DPT-VGB-Hib): tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi.

Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván: tiêm khi trẻ 16-18 tháng tuổi.

Vắc vắc xin bạch hầu – uốn ván cho nhóm đối tượng người lớn có nguy cơ cao, chỉ được sử dụng trong chiến dịch khi có dịch bệnh chứ không tiêm phổ cập.

Về vắc xin dịch vụ:

Vắc xin 6 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – Hib – viêm gan B hoặc vắc xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – bại liệt : tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16-18 tháng tuổi.

Vắc xin 4 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt: khi trẻ 4-6 tuổi.

Vắc xin phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván: đối với trẻ trên 4 tuổi và người lớn, thường được khuyến cáo tiêm nhắc mũi vắc xin này mỗi 10 năm một lần.

Video đề xuất: Nguy cơ mắc các bệnh: Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà ở người lớn hiện tại như thế nào?

Tại Trung tâm tiêm chủng dành cho Trẻ em và Người lớn VNVC, vắc xin phối hợp có thành phần phòng bệnh bạch hầu và nhiều vắc xin quan trọng khác luôn có sẵn, phục vụ nhu cầu tiêm chủng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ em và người lớn.

Hệ thống tiêm chủng VNVC luôn nỗ lực phục vụ đủ các loại vắc xin có nguồn gốc rõ ràng, nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín trong và ngoài nước, bảo quản theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo chất lượng vắc xin tốt nhất, hiệu quả phòng bệnh cao nhất cho người dân.

Bạn đã cho con mình tiêm ngừa vắc xin bệnh Bạch hầu chưa?

Kiểm tra ngay sổ tiêm chủng của bé để đảm bảo bé đã tiêm đủ mũi, đúng lịch.

Vì tính chất nghiêm trọng của bệnh, hãy cho trẻ được chủng ngừa đầy đủ phác đồ!

Thông tin Hệ thống trung tâm VNVC: https://vnvc.vn/he-thong-trung-tam-tiem-chung/

Thông tin giá vắc xin: https://vnvc.vn/bang-gia/

Để đặt lịch tiêm, vui lòng liên hệ:

Đặt lịch tiêm tại: https://vnvc.vn/dang-ky-thong-tin-tiem-chung/

Nguồn thông tin: Trung tâm Y tế dự phòng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bệnh Gan: Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa Hữu Hiệu / 2023

Tầm soát bệnh gan theo định kỳ là cách chủ động phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm về gan tốt nhất

1. Bệnh gan là gì?

Là các bệnh lý ở gan do di truyền hoặc nhiễm virus, uống rượu… gây ra với biểu hiện đặc trưng là sự tổn thương ở các tế bào gan. Theo thời gian, tổn thương tạo thành các dải xơ (sẹo), dẫn đến suy gan, đe dọa tính mạng người bệnh.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, hiện nay Việt Nam có khoảng 7,8 triệu trường hợp mắc viêm gan B mạn tính, hơn 13.000 đối tượng bị xơ gan mất bù, gần 6.000 người mắc ung thư tế bào gan và hơn 6.400 trường hợp tử vong do bệnh gan.

2. Các bệnh lý nguy hiểm về gan và triệu chứng sớm nhất

2.1. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá nhiều (hơn 5% trọng lượng gan). Bệnh lý này xuất hiện do thói quen ăn uống không hợp lý, lối sống sinh hoạt không khoa học, béo phì hay do căng thẳng kéo dài…

Gan nhiễm mỡ diễn tiến âm thầm với các triệu chứng không rõ ràng nên rất khó phát hiện. Nếu điều trị không kịp thời, các tổn thương ở gan có thể phát triển thành xơ gan, ung thư gan.

2.2. Viêm gan

Viêm gan là bệnh lý có thể xảy ra ở mọi đối tượng, do 3 nguyên nhân chính:

Viêm gan do nhiễm virus, ký sinh trùng: virus viêm gan A, B, C, D, E, G, ký sinh trùng Plasmodium falciparum hay một số loại amip ký sinh tại gan.

Viêm gan tự miễn: hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công gan.

Viêm gan do nhiễm độc: rượu bia, thuốc.

Khi có dấu hiệu viêm, nhu mô gan bị tổn thương khiến các chức năng của cơ quan này suy yếu dần. Khi bệnh đã diến tiến đến giai đoạn nặng dễ dấn đến xơ gan không hồi phục, ung thư gan.

2.3. Xơ gan

Là một trong những bệnh lý nguy hiểm về gan, đặc trưng bởi các tế bào gan dần được thay thế bằng các dải xơ, mô xẹo khiến cấu trúc tiểu thùy gan thay đổi thành những nốt tân sinh không có chức năng.

Khi mới khởi phát, xơ gan thường không có dấu hiệu rõ ràng. Ở giai đoạn nặng, triệu chứng của bệnh có thể là não gan, phù nề… rất nguy hiểm.

Hình ảnh gan khỏe mạnh (bên trái) và gan bị xơ (bên phải)

2.4. Ung thư gan

Ung thư gan xảy ra khi các tế bào ác tính phát sinh tại các mô trong gan. Đây là một bệnh lý nguy hiểm nhưng khó phát hiện vì không có dấu hiệu đặc trưng. Khi phát hiện, người bệnh chỉ sống được từ 3 – 6 tháng và chỉ 1% là có thể sống được 5 năm.

2.5. Áp xe gan

Là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều ổ mủ khác nhau trong tổ chức gan. Nguyên nhân gây bệnh có thể là nấm, các loại amip hoặc vi khuẩn. Bệnh có tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị kịp thời.

3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh gan cao

Sử dụng nhiều rượu bia.

Người có tiền sử gia đình mắc các bệnh về gan, nhất là ung thư gan, xơ gan.

Hay ăn đồ ăn sống.

Sử dụng chung kim tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo.

Xăm hoặc xỏ khuyên tai.

Tiếp xúc với các chất dịch cơ thể của người khác.

Quan hệ tình dục không an toàn.

Tiếp xúc với hóa chất hoặc chất độc.

Lạm dụng thuốc kháng sinh.

Mắc bệnh tiểu đường, béo phì, thừa cân.

Người có nồng độ Triglycerid trong máu cao.

4. Biến chứng nguy hiểm

Bệnh não gan (Hôn mê gan).

Giãn tĩnh mạch thực quản.

Hội chứng gan phổi.

Suy thận.

Rối loạn đông máu.

Nhiễm trùng.

5. Chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả

5.1. Chẩn đoán

Thăm khám lâm sàng, trao đổi tiền sử bệnh lý trước đây.

Khám cận lâm sàng:

Xét nghiệm máu: công thức máu, tăng men gan AST (Aspartate amionotransferase), ALT (Alanine aminotransferase), tăng men GGT (Gamma glutamyl transferase) và ALP (Alkaline Phosphatase), tăng bilirubin, mức albumin thấp.

Xét nghiệm hình ảnh: X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).

Phân tích mô (sinh thiết gan): lấy một mẫu tế bào gan, kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư, vi khuẩn trong gan.

Để chuẩn đoán các bệnh lý về gan, cần phải tiến hành một số xét nghiệm máu và men gan

5.2. Điều trị

Tùy thuộc vào nguyên nhân và diễn tiến của bệnh mà Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.

Cụ thể, gan bị tổn thương do nhiễm độc thuốc, cần ngưng sử dụng, tham vấn ý kiến Bác sĩ để thay thế bằng loại thuốc khác. Nếu nhiễm siêu vi, người bệnh cần điều trị theo phác đồ. Bệnh gan do bia rượu và một số bệnh lý về gan khác có thể điều trị bằng cách khắc phục các triệu chứng, xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học.

Trường hợp, gan bị tổn thương nặng, gây ra các biến chứng nguy hiểm có thể phải phẫu thuật. Ví dụ, suy gan giai đoạn cuối cần tiến hành ghép gan. Vì vậy, để xác định chính xác nguyên nhân và có phương án điều trị bệnh kịp thời, bạn nên thăm khám định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

6. Cách phòng ngừa bệnh gan

Thực hiện ăn chín uống sôi.

Không sử dụng chung kim tiêm, dao cạo, đồ dùng cá nhân như bàn chải đánh răng…

Sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ.

Tiêm ngừa vaccine (viêm gan siêu vi A và B) đầy đủ theo lịch tiêm chủng hoặc theo chỉ định của Bác sĩ.

Thăm khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ điều trị theo phác đồ nếu có bệnh.

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý.

Tham vấn ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng sinh. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc uống, kết hợp các loại thuốc Đông Tây Y.

Duy trì cân nặng luôn ổn định, tránh béo phì.

Hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích.

Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.

7. Người bệnh gan nên ăn gì và kiêng gì?

Chế độ dinh dưỡng ở mỗi giai đoạn của bệnh gan là khác nhau. Tuy nhiên, việc ăn uống cần phải có sự cân đối giữa các nhóm thực phẩm như: chất đạm, chất béo, đường, vitamin và khoáng chất. Theo đó, người bệnh gan nên ăn và kiêng một số thực phẩm như:

– Nên ăn:

Thức ăn giàu đạm: thịt nạc, ngũ cốc, cá, trứng, sữa, đậu phụ…

Thức ăn thanh, nhẹ, dễ tiêu hóa.

Các loại đậu.

Rau củ quả: các loại rau có màu xanh đậm, củ quả màu cam, đỏ như cà rốt, cà chua, bí đỏ rất giàu vitamin và khoáng chất, rất tốt cho người bệnh gan.

Dầu thực vật, dầu đậu nành, dầu mè.

Các loại rau củ quả là thực phẩm rất tốt cho người bệnh gan – Kiêng ăn:

Gia vị: muối, ớt, cay.

Thực phẩm nhiều muối: thịt lợn xông khói, xúc xích, thực phẩm gói sẵn, đóng hộp.

Chất lỏng: nướp ép, nước ngọt, súp vì bổ sung nhiều nước có thể gây phù nề.

Rượu, bia.

Thức ăn nhiều dầu mỡ.

Bệnh gan là một bệnh lý nguy hiểm bởi hầu hết các trường hợp bệnh gan đều không có biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn đầu. Triệu chứng chỉ rõ ràng khi bệnh ở giai đoạn nặng, khó điều trị. Vì vậy, tầm soát bệnh gan, kiểm tra sức khỏe theo định kỳ rất cần thiết nhằm phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.

Tại TP. HCM, ngoài các bệnh viện lớn, CarePlus cũng là một trong những địa chỉ tầm soát bệnh gan được nhiều người lựa chọn. Đây là hệ thống phòng khám được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế từ cơ sở vật chất, trang thiết bị đến đội ngũ Bác sĩ.

Thăm khám tại CarePlus, bạn hoàn toàn yên tâm và hài lòng bởi:

Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, phù hợp với người bận rộn.

Bác sĩ giàu kinh nghiệm, luôn lắng nghe những triệu chứng, tiền sử bệnh lý.

Chỉ định đúng hạng mục thăm khám cần thiết, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.

Tập trung tư vấn chuyên nghiệp, giải thích rõ ràng kết quả sau thăm khám, phác đồ điều trị (nếu có) cũng như giải đáp các thắc mắc của người bệnh.

Cho lời khuyên về chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Theo dõi sau điều trị.

Tham khảo gói tầm soát bệnh gan của CarePlus: TẠI ĐÂY.

Để đặt lịch hẹn khám, vui lòng truy cập Website hoặc liên hệ Hotline: để được tư vấn và hướng dẫn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Triệu Chứng Bệnh Viêm Gan Và Cách Phòng Ngừa Biến Chứng / 2023 trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!