Hội Chứng Reiter Là Gì / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Zqnx.edu.vn

Viêm Khớp Phản Ứng (Hội Chứng Reiter) / 2023

Viêm khớp phản ứng (hội chứng Reiter) là bệnh gì?

Viêm khớp phản ứng (còn gọi là hội chứng Reiter) là tình trạng viêm khớp (đau và sưng) thường xuyên xảy ra do nhiễm trùng ở một cơ quan khác của cơ thể, phổ biến nhất là ở hệ tiết niệu sinh dục, hệ tiêu hóa, ruột hoặc bộ phận sinh dục. Bệnh gây tổn thương ở một số cơ quan như kết mạc, niệu đạo, đại tràng, cầu thận…Viêm khớp phản ứng thường ảnh hưởng đến đầu gối và các khớp mắt cá chân và bàn chân. Tình trạng viêm cũng có thể ảnh hưởng đến mắt, da và niệu đạo.

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp phản ứng

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp phản ứng thường bắt đầu từ 1-3 tuần sau khi cơ thể bạn bị nhiễm trùng. Các triệu chứng có thể là:

Viêm mắt: nhiều người mắc bệnh viêm khớp phản ứng cũng có thể bị viêm mắt (viêm kết mạc), đỏ, ngứa và nóng mắt;

Vấn đề tiết niệu: người bệnh có thể tăng tần suất và có cảm giác khó chịu khi đi tiểu như: nóng bức hoặc cảm giác châm chích khi tiểu tiện; tiểu mủ vô khuẩn ở bệnh nhân nam (dương vật chảy ra chất không phải nước tiểu và không chứa vi khuẩn);

Ngón chân hoặc ngón tay bị sưng: trong một số trường hợp, các ngón chân hoặc ngón tay của bạn có thể bị sưng phồng lên;

Các triệu chứng khác bao gồm: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau cơ, cứng khớp, đau gót chân, đau thắt lưng, lở miệng và lưỡi những không đau, nổi mụn nhọt ở đầu dương vật và phát ban ở lòng bàn chân.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nguyên nhân gây ra viêm khớp phản ứng

Hội chứng Reiter thường xuất hiện sau khi cơ thể bị nhiễm trùng. Các vi khuẩn phổ biến nhất gây ra viêm khớp phản ứng có thể là:

Các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục như chlamydia;

Bệnh ở dạ dày như ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột.

Viêm khớp phản ứng không lây nhiễm. Tuy nhiên, các vi khuẩn gây ra nó có thể lây truyền qua đường tình dục hoặc trong thực phẩm bị ô nhiễm. Nhưng chỉ một vài người đã tiếp xúc với các vi khuẩn bị viêm khớp phản ứng.

Nguy cơ bị viêm khớp phản ứng

Những ai nào thường bị viêm khớp phản ứng

Những người thường mắc hội chứng Reiter chủ yếu là nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị viêm khớp phản ứng

Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp phản ứng bao gồm:

Độ tuổi: viêm khớp phản ứng xảy ra thường xuyên nhất ở những người 20-40 tuổi;

Giới tính: nam giới có khả năng mắc bệnh cao hơn nữ giới;

Di truyền: nếu bạn có người nhà, đặc biệt là cha mẹ bị viêm khớp phản ứng, bạn cũng có khả năng cao mắc phải hội chứng này;

Khoảng 75% người có kháng nguyên bạch cầu HLA-B27 sẽ có nguy cơ mắc viêm khớp phản ứng cao hơn, nhưng nếu bạn không có kháng nguyên này không có nghĩa là bạn sẽ không mắc bệnh.;

Điều trị viêm khớp phản ứng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế dùng để chẩn đoán viêm khớp phản ứng

Bác sĩ có thể chẩn đoán viêm khớp phản ứng thông qua khám lâm sàng (quan sát và kiểm tra các triệu chứng nhiễm trùng của bạn).Hiện nay vẫn chưa có xét nghiệm cụ thể nào cho hội chứng Reiter, nhưng bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm tốc độ lắng máu (ESR). Nếu mắc bệnh viêm khớp, kết quả tốc độ lắng máu của bạn sẽ cao hơn bình thường. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kiểm tra xem trong máu của bạn có tồn tại kháng nguyên HLA-B27 hay không. Khoảng 80% đến 90% bệnh nhân mắc hội chứng này có kháng nguyên trên. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang các khớp bị ảnh hưởng.

Những phương pháp dùng để điều trị viêm khớp phản ứng

Việc điều trị hội chứng Reiter bao gồm: sử dụng thuốc kháng viêm và kháng sinh, tập thể dục và vật lí trị liệu.Các loại kháng sinh dùng điều trị nhiễm trùng còn thuốc kháng viêm không chứa steroid như ibuprofen hoặc naproxen giúp giảm đau, cứng và sưng khớp. Nếu bị viêm khớp mãn tính, bạn sẽ cần thêm phương pháp khác để tăng miễn dịch và giảm đau như tiêm cortisone vào khớp. Thuốc nhỏ mắt steroid được chỉ định cho bạn nếu bạn có triệu chứng nhiễm trùng ở mắt.Vật lí trị liệu và tập thể dục rất quan trọng khi điều trị viêm khớp phản ứng. Bác sĩ vật lí trị liệu có thể hướng dẫn bạn giãn cơ và các bài thể dục thả lỏng khớp và cơ. Bạn cũng cần tập đi đứng và ngồi đúng tư thế nhằm giảm đau. Tư thế đúng còn giữ cho hoạt động của khớp và xương sống không bị biến dạng.Bạn có thể hồi phục hoàn toàn trong 3 đến 4 tháng. Tuy nhiên, nếu bị nặng, bạn vẫn sẽ còn các triệu chứng viêm nhiễm ngay cả sau điều trị.;

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm khớp phản ứng

Uống thuốc và tái khám theo chỉ định của bác sĩ;

Tập các bài tập thể dục giãn cơ hằng ngày để giữ khớp khỏi bị co cứng;

Sử dụng miếng dán nóng hoặc tắm nước nóng để giúp đỡ tình trạng co cứng và đau. Dán miếng dán lạnh có thể giảm sưng;

Giữ tư thế ngồi, đứng và ngủ đúng cách;

Thực hiện các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như sử dụng bao cao su để giúp tránh lây lan bệnh nhiễm trừng quan đường tình dục.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hội Chứng Edwards Là Gì ? / 2023

Hội chứng Edwards xảy ra khi bệnh nhân bị thừa một nhiễm sắc thể số 18 trong bộ gen, còn gọi là tam thể 18 hoặc Trisomy 18. 80% trẻ em mắc phải hội chứng này tử vong ngay trong tuần đầu tiên sau khi sinh, và chỉ có 5-10% có thể sống sót trong 1 năm đầu đời.

Trẻ em bình thường được sinh ra với 46 NST, trong đó có 23 NST từ mẹ và 23 NST từ cha. Tuy nhiên, trẻ bị hội chứng Edwards có tới 47 NST do có thừa một NST số 18. Chính sự di truyền này gây nên các dị tật bẩm sinh ở trẻ.

Có ba loại trisomy 18:

Trisomy đầy đủ 18.Bộ nhiễm sắc thể bổ sung có trong mọi tế bào trong cơ thể em bé. Đây là loại trisomy 18 phổ biến nhất.

Trisomy một phần 18.Đứa trẻ chỉ có một phần của nhiễm sắc thể phụ 18. Phần đó có thể được gắn vào một nhiễm sắc thể khác trong trứng hoặc tinh trùng (được gọi là dịch mã). Loại trisomy 18 này rất hiếm.

Trisomy khảm 18.Bộ nhiễm sắc thể thêm 18 chỉ có trong một số tế bào của em bé. Hình thức trisomy 18 này cũng rất hiếm.

Nguyên nhân chính gây ra tình trạng rối loạn này vẫn chưa được xác định cụ thể ở từng người. Một số nguyên nhân có thể là do bất thường NST 18 ở cha hoặc mẹ, do sự phân chia và tái tổ hợp trong quá trình tạo trứng hoặc tinh trùng bị thất thường.

Tỷ lệ bé gái mắc hội chứng cao gấp 3 lần so với bé trai. Điều này có thể là do thai nhi giới tính nam bị hội chứng Edwards thường bị sẩy thai sớm. Phụ nữ sinh con có tiền sử mắc hội chứng Edwards cũng có nguy cơ sinh con bị hội chứng Edwards.

Các triệu chứng chính của hội chứng Edwards, bao gồm:

Thai nhi chậm phát triển trong tử cung.

Đầu, sọ não nhỏ và có hình dạng bất thường.

Cằm và miệng nhỏ bất thường.

Ngón tay dài, chồng chéo và móng tay kém phát triển.

Tay co quặp hình nắm đấm không duỗi thẳng.

Chân vắt chéo sang một bên,

Cột sống cong và ngực hình dị dạng.

Thoát vị rốn

Cân nặng khi sinh thấp.

Vấn đề về tim

Bất thường về thể chất

Tai đặt thấp,

Tim, thận có vấn đề.

Xưng ức ngắn.

Thần kinh có biểu hiện không bình thường,,,

4. Chẩn đoán hội chứng Edwards.

Để xác định hội chứng Edwards ở thai phụ có 2 phương pháp gồm xét nghiệm tầm soát và xét nghiệm chẩn đoán.

Xét nghiệm Tầm soát : thường được sử dụng phương pháp xét nghiệm Double test, Triple test và NIPT. Xét nghiệm tầm soát này giúp ước lượng được nguy cơ hội chứng Edwards của thai và giúp xác định chính xác thai có bị hội chứng Edwards hay không. Trong đó :

Double test (10-13 tuần) và Triple test (14-18 tuần) là các xét nghiệm sinh hóa. Ngay cả khi kết hợp siêu âm thì độ chính xác mà các xét nghiệm này trong việc phát hiện hội chứng Edwards không cao, tiềm ẩn nguy cơ báo âm tính giả – dương tính giả gây hoang mang cho thai phụ và gia đình,

Xét nghiệm NIPT là phương pháp phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu của mẹ để sàng lọc những hội chứng di truyền mà thai nhi có thể mắc phải, phương pháp có độ chính xác lên tới 99,7%. Tại GENLAB, xét nghiệm được thực hiện được từ rất sớm, ngay từ tuần thứ 10 của thai kỳ chỉ bằng 7-10 ml máu mẹ, tuyệt đối an toàn cho mẹ bầu. Dựa vào kết quả này, bác sĩ có thể kết luận được thai nhi có mắc phải các hội chứng di truyền hay không. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT đang dần trở thành xét nghiệm hàng đầu được các chuyên gia khuyên dùng.

Xét nghiệm chẩn đoán: Là những xét nghiệm giúp chẩn đoán chính xác các dị tật bẩm sinh thông qua việc tác động vào bào thai để lấy mẫu như chọc ối, sinh thiết gai(CVS). Tuy vậy, những thủ thuật này tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro như nhiễm trùng ối, rò rỉ ối…. Đây là xét nghiệm mà thai phụ và gia đình hết sức cân nhắc trước khi sử dụng khi được thông báo nguy cơ cao thai nhi mắc hội chứng để tránh rủi ro.

Từ ưu, nhược điểm của các xét nghiệm trên mà bác sĩ, chuyên gia GENLAB sẽ tư vấn cho mẹ bầu lựa chọn xét nghiệm phù hợp để giảm thiểu nguy cơ thai nhi chào đời mắc hội chứng không mong muốn này.

Phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của hội chứng Edwards ở trẻ bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cho việc điều trị và quản lý trẻ mắc hội chứng Edwards. Cho đến nay, không có cách điều trị dứt điểm cho những trẻ mắc hội chứng Edwards. Nhưng, việc xét nghiệm sàng lọc chuẩn đoán đang là phương pháp tối ưu loại bỏ đi mối nguy không mong muốn từ khi mang bầu của mẹ bầu.

Khá nhiều trẻ em sinh ra bị ảnh hưởng cần được chăm sóc và sàng lọc liên tục trong suốt cuộc đời. Tuổi thọ trung bình cho trẻ sơ sinh bị hội chứng Edwards (trisomy) là 3 ngày đến 2 tuần. Các nghiên cứu chỉ ra 60% đến 75% trẻ em sống sót sau 24 giờ, 20% đến 60% trong 1 tuần, 22% đến 44% trong 1 tháng, 9% đến 18% trong 6 tháng và 5% đến 10% cho hơn 1 năm.

Ngoài hội chứng Down, Edwards hay Patau, các hội chứng bất thường về NST ở thai nhi còn có hội chứng Turner (XO), hội chứng tam nhiễm (XXX), Klinefelter (XXY), Jacobs (XYY). Đây đều là những hội chứng nguy hiểm và cơ hội sống của các bé khi sinh ra thường không cao.

Tags: hội chứng edwards, hội chứng thai nhio

Serotonin Là Gì? Hội Chứng Serotonin Là Gì? / 2023

Serotonin đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định các cảm xúc và hành vi của con người. Vậy Serotonin là gì? Hội chứng Serotonin là gì? Hormone Serotonin là gì?

Hormone Serotonin là gì? Serotonin thực ra là một loại hóa chất hoạt động gần giống như một chất dẫn truyền thần kinh. Theo một cách dễ hiểu thì có nghĩa là nó giúp gửi tín hiệu từ một khu vực của não bộ đến một khu vực khác để điều khiển suy nghĩ, cảm xúc cũng như hành vi của con người.

Tên hóa học của serotonin là 5-hydroxytryptamine và cũng có đôi khi nó được gọi là 5-HT. Đây là một chất dẫn truyền thần kinh, nó kiểm soát hoạt động thần kinh và đóng một vai trò rất quan trọng trong một loạt các quá trình sinh lý thần kinh.

Serotonin có tác dụng trên các cơ quan đích quan trọng trên cơ thể như thần kinh, tim mạch, máu, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu… Với một lượng serotonin bình thường thì trong máu sẽ không có biểu hiện gì đặc biệt. Nhưng khi chất này tăng cao thì sẽ xuất hiện hội chứng làm nguy hiểm đến tính mạng gọi là “hội chứng serotonin”. Hội chứng serotonin được coi như hậu quả của phản ứng tương tác nghiêm trọng với thuốc.

Nếu như bạn đang sử dụng các loại thuốc để điều trị trầm cảm, đau nửa đầu và giảm đau cùng một lúc thì rất có thể bạn sẽ có nguy cơ bị tích lũy serotonin trong cơ thể. Khi cơ thể có quá nhiều serotonin có thể gây ra các triệu chứng khác nhau từ nhẹ đến nghiêm trọng và gây ảnh hưởng đến não bộ, cơ cùng một số cơ quan trong cơ thể.

Hội chứng serotonin thường xảy ra thường xuyên khi bạn bắt đầu chuyển sang một loại thuốc điều trị mới và làm tăng liều của loại thuốc đang sử dụng hay khi sử dụng hai hoặc nhiều loại thuốc cùng một lúc. Hội chứng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu như không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Làm thế nào để Hormone Serotonin hoạt động trong não?

Thông thường sẽ chỉ có 2 phần trăm của cơ thể và serotonin sẽ được tìm thấy trong não và 95% được sản xuất trong ruột. Đây cũng chính là nơi nó điều chỉnh các hoạt động của hormone, nội tiết, autocrine và cả paracrine.

Trong não bộ, nó xuất hiện tự nhiên trong cơ thể và cơ chế vận hành như một chất dẫn truyền thần kinh, gửi các thông điệp hay những tín hiệu hóa học đến não để thực hiện điều chỉnh chức năng vận động, nhận thức đau hay cảm giác thèm ăn. Nó cũng điều chỉnh nhiều quá trình sinh học khác nhau, bao gồm cả chức năng tim mạch, cân bằng năng lượng, chức năng tiêu hóa, chức năng bài tiết và điều chỉnh tâm trạng.

Serotonin cũng là sản phẩm phụ của cố gắng, một loại axit amin thiết yếu mà với người nổi tiếng cần phải có khả năng điều chỉnh tâm trạng và cân bằng được nội tiết tố một cách tự nhiên. Tryptophan sẽ được chuyển hóa thành serotonin trong não và giúp tạo ra các axit amin thiết yếu khác để giúp cơ thể thực hiện kiểm soát tâm trạng của bạn và giảm tình trạng cơ thể sản xuất hormone gây căng thẳng.

Đâu là nơi sản xuất ra các Hormone Serotonin

Serotonin được sản xuất nhiều nhất trong não bộ và trong đường tiêu hóa. Về 85% số Serotonin của cơ thể cung cấp đã được tìm thấy trong đường ruột và trong máu tiểu cầu. Việc cung cấp còn lại là của loại này có ở hệ thần kinh trung ương.

Ở đường tiêu hóa, các hormone Serotonin được sử dụng như là một accommodator trong các hoạt động của đường ruột, có thể là không tự nguyện hoặc là có phong trào và những hoạt động của hệ thống tiêu hóa của vật chủ.

Đối với hệ thần kinh trung ương, Serotonin được sử dụng giống như một kinh, nâng cao chất lượng có tác dụng kết nối giữa các tế bào thần kinh. Nó là một ức chế neurochemical, có nghĩa là nó sẽ giúp làm ngăn ngừa sự phấn khích hơn những tế bào thần kinh, thúc đẩy khả năng tập trung hay một cảm giác bình tĩnh, thư giãn và hạnh phúc.

Não cần đến sự ức chế dẫn truyền thần kinh để có thể thực hiện cân bằng những tác động của neurotransmission gây kích thích được tạo ra bởi các hóa chất như Dopamine, Noradrenaline, Acetylcholine cùng với Glutamate.

Serotonin không có khả năng vượt qua được hàng rào máu – não vững chắc nếu ăn vào bụng, hoặc được sản xuất không phải một cách tự nhiên tại các khu vực khác của cơ thể. Tuy nhiên nhiều Serotonin là thực sự cần thiết cho nội bộ não khi phải hoạt động phải được sản xuất trong não. Bao gồm các tiền chất Serotonin L-Tryptophan và cả 5-HTP.

Tryptophan là một acid amin thiết yếu trên cơ thể. Nó không thể tự tổng hợp trong cơ thể mà phải được thu được thông qua chế độ ăn uống hoặc tự bổ sung. Tryptophan từ thức ăn hoặc các cách bổ sung đi đến gan nơi được chia bởi enzyme prolyl Tryptophan chuyển hóa thành thành 5-HTP và những chất chuyển hóa khác bao gồm niacin (Vitamin B3).

Những công dụng hữu ích của hormone Serotonin

Serotonin là một chất dẫn truyền thần kinh cần thiết với tất cả các động vật song phương bao gồm cả côn trùng. Những công dụng nổi bật của hormone Serotonin như sau

Như các bạn đã biết 95% cơ thể của serotonin được sản xuất trong đường ruột. Loại hormone này đóng một vai trò trong nhu động ruột và kháng viêm. Khi 5-HT được giải phóng tự nhiên thì nó sẽ thực hiện liên kết với các thụ thể cụ thể để bắt đầu nhu động ruột. Serotonin cũng có tác dụng điều chỉnh sự thèm ăn, và nó tạo ra nhiều hóa chất hơn để giúp loại bỏ các thực phẩm trong cơ thể nhanh hơn khi chúng làm kích thích hệ tiêu hóa.

Một nghiên cứu khoa học đã được công bố trên tạp chí Nghiên cứu và điều trị đau tìm thấy có một mối tương quan nghịch giữa nhiều mức độ đau sau phẫu thuật ở các bệnh nhân bị đau thắt lưng mạn tính cũng như nồng độ serotonin trong huyết thanh. Một nghiên cứu khác lại nhận thấy rằng khi những tình nguyện viên khỏe mạnh trải qua quá trình suy giảm tryptophan cấp tính để thao túng chức năng 5-HT, họ đã trải qua một ngưỡng giảm đau đáng kể kết hợp với khả năng chịu đựng khi gặp nhiệt điện.

Bất kỳ cơ thể nào cũng cần có đủ serotonin để thúc đẩy quá trình đông máu. Hóa chất này được giải phóng ở trong tiểu cầu máu để làm chữa lành vết thương. Thêm vào đó, nó vận hành để thu hẹp các động mạch nhỏ để chúng có thể hình thành cục máu đông.

Mặc dù lợi ích của hormone serotonin này giúp ích trong quá trình chữa bệnh, nhưng cũng có bằng chứng cho thấy rằng quá nhiều serotonin có thể dẫn đến các cục máu đông. Điều đó cũng góp phần gây ra bệnh tim mạch vành, do đó, điều quan trọng là phải nằm trong phạm vi bình thường của serotonin để có thể ngăn ngừa tác dụng phụ.

Một nghiên cứu y học được công bố trên Tạp chí khoa học phân tử Quốc tế đã chỉ ra rằng serotonin hoạt động gần giống như một ứng cử viên trị liệu tiềm năng để tăng cường các hoạt chất chữa lành da ở bệnh nhân bỏng. Serotonin có tác dụng làm tăng đáng kể sự di chuyển tế bào và góp phần cải thiện quá trình chữa lành vết thương trong các mô hình đang bị tổn thương bỏng trong ống nghiệm hoặc trong vivo.

Hội Chứng De Quervain Là Gì ? / 2023

Đau của vùng cổ tay và phần dưới cẳng tay ngay phía trên ngón cái có thể là dấu hiệu của hội chứng De Quervain. Cơn đau xảy ra từ từ và có thể lan ra các ngón tay khác, hoặc cả cánh tay. Nếu tình trạng này tiếp tục, người bệnh có thể sẽ bị sưng nề ở vùng cổ tay hoặc dọc theo cánh tay.

1. Hội chứng De Quervain là bệnh gì?

Theo cấu tạo, gân được che chở và bảo vệ bởi các màng bọc được gọi là hoạt dịch. Khi những màng bọc bị viêm, sưng và đỏ, chúng dày lên và gây đau, ảnh hưởng đến sự cử động, co duỗi của các ngón tay, bàn tay và cổ tay. Hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain là hiện tượng gân, cơ ở vùng cổ tay và ngón tay bị viêm.

2. Triệu chứng và dấu hiệu

Triệu chứng ban đầu của viêm bao gân hoạt dịch De Quervain là đau phần đầu của ngón tay cái, hoặc đau phần gần cổ tay. Cơn đau xảy ra từ từ và có thể lan ra các ngón tay khác, hoặc cả cánh tay. Nếu tình trạng này tiếp tục, người bệnh có thể sẽ bị sưng nề ở vùng cổ tay hoặc dọc theo cánh tay.

Có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

3. Nguyên nhân gây ra hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain

Các công việc yêu cầu sử dụng sức của tay quá mức hoặc hoạt động tay liên tục có thể là một trong các lý do dẫn đến hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain. Vì thế, bệnh thường phổ biến ở những người làm văn thư, lắp ráp, và công việc thủ công.

Ngoài ra, các chấn thương trực tiếp cũng có thể là một nguyên do khác.

4. Phương pháp chẩn đoán hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain

Phương pháp chính để chẩn đoán hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain là nghiệm pháp Finkelstein đơn giản. Trong nghiệm pháp này, bác sĩ sẽ giữ ngón tay cái của bàn tay và kéo theo các hướng nhất định để kiểm tra dây chằn.

Ngoài ra, tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ có thể tiến hành xét nghiệm máu, chụp X-quang

5. Những ai có nguy cơ mắc phải hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain?

Bệnh thường xảy ra trong độ tuổi từ 30 – 50 ở cả nam giới và nữ giới.

Nữ giới có nguy cơ mắc hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain cao hơn nam giới.

Các công việc và nghề nghiệp đòi hỏi sự cử động nhiều của bàn tay và cổ tay.

6. Điều trị hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain

Hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain chủ yếu được chữa trị bằng thuốc. Các loại thuốc giảm đau bao gồm ibuprofen, aspirin, và naproxen. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ như: đau bụng, ợ nóng, buồn nôn, xuất huyết.

Ngoài ra, đặt nước đá hoặc chườm túi lạnh có thể giảm sưng và đau.

Khi việc dùng thuốc không hiệu quả, bác sĩ có thể yêu cầu được tiến hành phẫu thuật. Khoảng 90% bệnh nhân phục hồi hoàn toàn sau khi được phẫu thuật.

7. Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng được đề cập ở trên, hoặc nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Do cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người, bác sĩ sẽ có phương pháp chẩn đoán, điều trị và cách xử lý tốt nhất dành cho bạn.

8. Để hạn chế diễn tiến của hội chứng viêm bao gân hoạt dịch De Quervain, bạn nên tham khảo những lời khuyên sau:

Không nên hoạt động tay quá nhiều trong thời gian điều trị;

Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ;

Báo ngay cho bác sĩ biết nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm;

Sau khi hết bệnh, không nên tiếp tục các công việc cần đến lực của tay quá nhiều, vì bệnh có nguy cơ tái phát.

9. Lời kết

Lưu ý: Y Dược 365 không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn: Tác giả: Giang Lê; Tham vấn y khoa: TS. Dược khoa Trương Anh Thư.