Bệnh Xơ Gan Tên Tiếng Anh / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Zqnx.edu.vn

Bệnh Tiểu Đường Tiếng Anh Còn Có Tên Gọi Là Gì? / 2023

Bệnh tiểu đường tiếng anhlà Diabetes mellitus hay còn gọi là bệnh đái tháo đường (tên tiếng anh Diabetes mellitus). Là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.

Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v…

2. Phân loại bệnh tiểu đường và nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường tiếng anh có mấy loại? Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiểu đường loại 1 do tụy tạng không tiết insulin, và bệnh tiểu đường loại 2 do tiết giảm insulin và đề kháng insulin.

– Bệnh tiểu đường loại 1 Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bi bệnh tiểu đường loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (<20T). Các triệu chứng bệnh tiểu đường tiếng anh thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.

Bệnh tiểu đường loại 1 thường xảy ra cho người dưới 40 tuổi, hay bắt đầu vào khoảng tuổi 14. Loại tiểu đường này, có lẽ do di truyền, tuy điều này chưa được hiểu rõ. Nếu có bố, mẹ, hay anh chị em ruột mang bệnh tiểu đường loại này, cơ hội để một em bé trong gia đình có thể bị bệnh

Những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường tiếng anh loại 1 là : ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều ), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng.

Sao tụy tạng lại không tiết đủ insulin để xảy ra cớ sự? Điều này còn nằm trong vòng giả thuyết, chưa ai biết rõ. Người ta ngờ rằng, vì di truyền, các tế bào beta của tụy tạng đã “yếu” sẵn. Vào một hôm định mệnh, tụy tạng bị siêu vi trùng (virus) tấn công, các tế bào beta đã yếu sẵn nên quị luôn, hư hoại, không còn khả năng tiết ra insulin.

Một khi người bệnh tiểu đường tiếng anh đã có triệu chứng gây do tiểu đường loại 1, sự chữa trị là chích chất insulin vào, để thay thế cho chất insulin không có đủ trong cơ thể.

– Bệnh tiểu đường loại 2 Bệnh tiểu đường tiếng anh loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên.

Bệnh nhân tiểu đường thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

– 80% số người bị bệnh tiểu đường tiếng anh loại này béo mập, nặng cân hơn bình thường. Khi đo lượng insulin trong máu những người nặng cân và bị bệnh tiểu đường , người ta thấy insulin trong máu bình thường, hoặc có khi còn cao hơn bình thường.

Nhiều người thắc mắc rằng insulin trong người, mà vẫn bị tiểu đường. Chỉ vì, muốn dùng được insulin, trên mặt các tế bào phải có đủ những chỗ tiếp nhận insulin, gọi là “insulin receptors”.

Trên mặt các tế bào mỡ của những người bị tiểu đường loại 2 không có đủ những chỗ tiếp nhận hầu insulin có thể bám vào để tác động, đưa đường từ ngoài máu vào bên trong tế bào.

Nên cơ chế chính gây bệnh tiểu đường tiếng anh loại 2 ở những vị béo mập là do các tế bào mỡ thiếu những chỗ tiếp nhận insulin, và sự chữa trị hàng đầu là xuống cân.

Sự di truyền trong trường hợp tiểu đường loại 2 còn mạnh hơn loại 1. Nếu có anh hay em sinh đôi bị tiểu đường loại 2, người kia trước sau gì cũng bị tiểu đường cùng loại.

Nếu có bố mẹ bị tiểu đường loại này, gần như 1/3 con cái sinh ra sau này cũng bị bệnh tiểu đường tiếng anh, hoặc có những thử máu bất thường.

– Bệnh tiểu đường do thai nghén Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3-5% số thai nghén; phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

3. Các triệu chứng của bệnh tiểu đường

– Hiện nay có rất nhiều các triệu chứng của bệnh tiểu đường tiếng anh (đái tháo đường) nhưng về cơ bản có thể nhìn rõ bệnh tiểu đường ở 7 triệu chứng chính.

Bệnh tiểu đường là tình trạng cơ thể không thể chuyển hóa đường thành năng lượng, và do đó đường vẫn còn trong máu thay vì đi đến các tế bào và sau đó đi vào trong nước tiểu và đi ra khỏi cơ thể.

Vì vậy, mặc dù có một lượng lớn đường trong máu, nhưng vì nó được loại bỏ như chất thải nên cơ thể bị mất nguồn nhiên liệu chính cần thiết để sinh ra năng lượng.

Đáng tiếc là nhiều người vẫn hoàn toàn không biết rằng họ bị bệnh tiểu đường tiếng anh cho đến khi họ đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe hàng năm.

Những triệu chứng quan trọng của bệnh tiểu đường tiếng anh: – Khát nước quá mức bình thường, khô miệng ngay cả sau khi uống nước.

– Thường xuyên đi tiểu và thường đi ngay sau khi uống nước khoảng 15-20 phút. Tuy nhiên cũng không nên vội kết luận rằng một người bị bệnh tiểu đường dựa trên triệu chứng ít này vì cũng có những nguyên nhân khác cũng gây ra đi tiểu nhiều như ăn quá nhiều đồ hải sản…

– Giảm cân hoặc tăng cân bất thường và kèm theo mệt mỏi. Điều này có thể là do các vấn đề khác như tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp, vì vậy điều quan trọng là phải thực hiện kiểm tra y tế và xét nghiệm máu để xác định nguyên nhânbệnh tiểu đường tiếng anh.

– Mờ mắt. Đây là một vấn đề cần được quan tâm cẩn thận do nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường ngay sau khi họ gặp vấn đề với tầm nhìn. Tiểu đường có thể gây ra mù tạm thời, đôi khi là mù vĩnh viễn.

– Buồn nôn, khi đó có thể người bệnh tiểu đường tiếng anh có những biểu hiện nôn đi kèm hoặc không nôn.

– Chậm hồi phục từ các vết thương. Một số người sẽ thấy rằng họ dễ dàng bị thâm tím, loét hoặc tổn thương da khi va chạm nhẹ và thường thì các vết thương này lâu lành.

Điều thú vị là có rất nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường người đã có thể ngừng dùng thuốc và có những kết quả khả quan cho thấy căn bệnh đã được kiểm soát.

Họ nhận được kết quả này thông qua được điều trị kịp thời với phương thuốc hợp lý, thay đổi thói quen ăn uống và có chế độ tập thể dục thường xuyên, có phương pháp giảm cân an toàn…

4. Điều trị bệnh tiểu đường

Điều này khiến các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường khá băng khoăn trong việc lựa chọn cho mình một sản phẩm giúp điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả nhất và đương nhiên là phải thật an toàn.

Đó chính là lý do mà các chuyên gia của Thực Phẩm AZ đã đi tìm hiểu thị trường, tìm hiểu các dòng sản phẩm giúp điều trị bệnh tiểu đường tiếng anh và mang về cho các bạn – Những bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường 1 sản phẩm ưu tú nhất.

Sản phẩm được khuyên dùng ở đây là : Tinh lá sen tươi Đây là sản phẩm chiết xuất từ lá sen – và chắc hẳn hầu như ai cũng biết được công dụng của lá sen từ thời sữa đến nay. 1 bài thuốc cổ truyền bao đời nay là các cụ thường sử dụng lá sen khô đun nước để uống.

Có tác dụng cực kỳ hiệu quả trong việc điều trị bệnh tiểu đường tiếng anh, điều trị bệnh mỡ máu, giúp an thần ngủ ngon… cực kỳ tuyệt vời.

Nhưng hầu như không ai biết rằng trong lá sen nguyên khô đó vẫn còn chứa những tạp chất kim loại nặng và khi phơi khô nó không còn giữ được các diệp lục trong lá. Mất đi hầu hết những tinh chất quý giá của nó.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN BÁC SỸ SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

Hoặc gọi ngay đến số bác sĩ ✆ 033. 249. 6789 /Nếu cần tư vấn gấp

Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành: Hệ Tim Mạch Trong Tiếng Anh (Phần 2) / 2023

1. Các từ viết tắt thông dụng

– cerebrovascular accident: tai biến mạch máu não – AB = apex beat: tiếng đập mỏm tim – AF= atrial fibrillation: rung nhĩ – AI= aortic incompetence: hở van động mạch chủ – ASHD = arteriosclerotic heart disease:bệnh xơ cứng động mạch tim – BP = blood pressure: áp huyết – CABG = coronary artery bypass graft : phẫu thuật bắc cầu động mạch vành – CAD = coronary artery disease: bệnh động mạch vành – CCF (U.K) = congestive cardiac failure: suy tim sung huyết (tiếng Anh) – CHF (US)= congestive heart failure: suy tim sung huyết (tiếng Mỹ) – chúng tôi = chronic cardiac failure: suy tim mãn tính – CV = cardiovascular: tim mạch – CVA = cardiovascular accident: tai biến tim mạch – DVT = deep venous thrombosis: huyết khối tĩnh mạch sâu – ECG/EKG (US)= electrocardiogram: điện tâm đồ – HBP= high blood pressure: huyết áp cao – MI= mitral incompetence: hở van hai lá – MVP = mitral valve prolapse: sa van hai lá – myocardial infarction: nhồi máu cơ tim – P = pulse: nhịp mạch – RCA = right coronary artery: động mạch vành phải – TI = tricuspid incompetence: hở van ba lá – TS= tricuspid stenosis: hẹp van ba lá – VP = venous pressure: áp xuất tĩnh mạch – VV = varicose vein(s): giãn tĩnh mạch

2. Các thuật ngữ nói về các cơ quan của Hệ tim mạch

– Acute cerebrovascular event = Stroke: tai biến mạch máu não/đột quỵ – Arrhythmia =Palpitations: chứng loạn nhịp(đánh trống ngực) – Arteries: động mạch. – Arteriosclerosis = Hardening of the arteries : xơ cứng động mạch – Blood vessels: mạch máu. – Capillaries: mao mạch. – Heart: tim. – Myocardial infarction = Heart attack: nhồi máu cơ tim (đau tim) – Veins: tĩnh mạch.

– Angioplasty: tạo hình mạch. – Bypass surgery: phẫu thuật bắc cầu. – Các phương thức và phẫu thuật để điều trị bệnh tim mạch – Cardioaccelerator: máy tăng tốc nhịp tim. – Cardiodilator: cai nong tâm vị. – Cardiophygmograph: tim mạch ký. – Cardiopneumograph: máy ghi nhịp tim phổi. – Cardiopulmonary bypass machine: máy tim phổi nhân tạo. Đn. heart lung machine. – Cardioversion: sự khử rung. – Cardioverter: máy khử rung tim. Đn. defibrillator. Cardiotachometer: máy đếm tiếng đập tim. – Closed heart surgery: mổ tim đóng. – Defibrillator: máy khử rung tim. – Heart transplant(tation): cấy tim. – Heart valve surgery and valvuloplasty: phẫu thuật van tim và phẫu thuật tạo hình van. – Open heart surgery: mổ tim hở. – Oxygenator: máy oxy hóa (huyết). – Pacemaker: máy tạo nhịp tim. – Pacemaker: máy tạo nhịp tim. – Sphygmomanometer: huyết áp kế.

Bệnh Tâm Thần Tiếng Anh Là Gì / 2023

Bệnh tâm thần là gì?

Bệnh tâm thần bao gồm một loạt các tình trạng ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy và suy nghĩ. Hầu hết những điều này lần đầu tiên được trải nghiệm vào cuối tuổi thiếu niên hoặc đầu hai mươi, nhưng có thể chỉ xuất hiện sau này trong cuộc đời.

Bệnh tâm thần tiếng anh là gì

Bệnh tâm thần tiếng anh là “Mental illness”

Từ vựng Tiếng Anh về các loại bệnh thường gặp

Stomach ache /ˈstʌmək-eɪk/: đau dạ dày

Backache /ˈbæk.eɪk/: đau lưng

Asthma /ˈæzmə/: suyễn

Hepatitis /ˌhepəˈtaɪtɪs/: viêm gan

Malaria /məˈleriə/: sốt rét

High blood pressure /haɪ blʌd ˈpreʃ.əʳ/: cao huyết áp

Sore throat /sɔːʳ θrəʊt/: viêm họng

Allergy /ˈælərdʒi/: dị ứng

Arthritis /ɑːrˈθraɪtɪs/: đau khớp xương

Cancer /ˈkænsər/: bệnh ung thư

Myocardial infarction /ɪnˈfɑːrkʃn/: nhồi máu cơ tim

Smallpox /ˈsmɔːlpɑːks/: bệnh đậu mùa

Heart attack /hɑːrt əˈtæk/: nhồi máu cơ tim

Tuberculosis /tuːˌbɜːrkjəˈloʊsɪs/: bệnh lao

Sore eyes /’so:r ais/: đau mắt

Cough /kɔf/: ho

Jaundice /ˈdʒɔːndɪs/: bệnh vàng da

Toothache /ˈtuːθ.eɪk/: đau răng

Nguyên nhân nào gây ra bệnh tâm thần?

Các bệnh tâm thần không có một nguyên nhân duy nhất, chúng có nhiều nguyên nhân, được gọi là các yếu tố nguy cơ. Bạn càng có nhiều yếu tố nguy cơ, bạn càng có nhiều khả năng mắc bệnh tâm thần. Đôi khi, bệnh tâm thần phát triển dần dần. Nó không xuất hiện cho đến khi một sự kiện căng thẳng kích hoạt nó.

Di truyền học: Bệnh tâm thần thường chạy trong gia đình.

Môi trường: Sống trong môi trường căng thẳng có thể khiến bạn dễ mắc bệnh tâm thần. Những thứ như sống trong cảnh nghèo đói hoặc bị gia đình bạo hành khiến não bộ của bạn căng thẳng và thường gây ra bệnh tâm thần.

Chấn thương thời thơ ấu: Ngay cả khi bạn không còn ở trong một môi trường căng thẳng, những điều đã xảy ra với bạn khi còn nhỏ có thể ảnh hưởng đến cuộc sống sau này.

Sự kiện căng thẳng: như mất người thân, hoặc bị tai nạn xe hơi.

Những suy nghĩ tiêu cực: Thường xuyên đặt bản thân xuống hoặc mong đợi điều tồi tệ nhất có thể khiến bạn mắc kẹt trong chu kỳ trầm cảm hoặc lo lắng.

Những thói quen không lành mạnh: như ngủ không đủ giấc hoặc không ăn.

Ma túy và rượu: Lạm dụng ma túy và rượu có thể gây ra bệnh tâm thần. Nó cũng có thể khiến bạn khó phục hồi sau bệnh tâm thần.

Chúng cũng ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và khi nào họ gặp các triệu chứng đó.

Nguồn: https://hellosuckhoe.org/

Bệnh Tiểu Đường Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Bệnh tiểu đường tiếng anh là Diabetes mellitus hay còn gọi là bệnh đái tháo đường. Là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước. Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v…

Phân loại bệnh tiểu đường tiếng anh và nguyên nhân gây ra bệnh.

Bệnh tiểu đường tiếng anh có 2 thể bệnh chính: Bệnh tiểu đường loại 1 do tụy tạng không tiết insulin, và bệnh tiểu đường loại 2 do tiết giảm insulin và đề kháng insulin.

– Bệnh tiểu đường loại 1: thường xảy ra cho người dưới 40 tuổi, hay bắt đầu vào khoảng tuổi 14. Loại tiểu đường này, có lẽ do di truyền, tuy điều này chưa được hiểu rõ

– Bệnh tiểu đường loại 2: thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên.

Những triệu chứng quan trọng của bệnh tiểu đường tiếng anh:

Bệnh tiểu đường tiếng anh thường có các triệu chứng:

– Khát nước quá mức bình thường, khô miệng ngay cả sau khi uống nước.

– Thường xuyên đi tiểu và thường đi ngay sau khi uống nước khoảng 15-20 phút. Tuy nhiên cũng không nên vội kết luận rằng một người bị bệnh tiểu đường dựa trên triệu chứng ít này vì cũng có những nguyên nhân khác cũng gây ra đi tiểu nhiều như ăn quá nhiều đồ hải sản…

– Giảm cân hoặc tăng cân bất thường và kèm theo mệt mỏi. Điều này có thể là do các vấn đề khác như tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp, vì vậy điều quan trọng là phải thực hiện kiểm tra y tế và xét nghiệm máu để xác định nguyên nhânbệnh tiểu đường tiếng anh.

-Mờ mắt. Đây là một vấn đề cần được quan tâm cẩn thận do nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường ngay sau khi họ gặp vấn đề với tầm nhìn. Tiểu đường có thể gây ra mù tạm thời, đôi khi là mù vĩnh viễn.

– Buồn nôn, khi đó có thể người bệnh tiểu đường tiếng anh có những biểu hiện nôn đi kèm hoặc không nôn.

– Chậm hồi phục từ các vết thương. Một số người sẽ thấy rằng họ dễ dàng bị thâm tím, loét hoặc tổn thương da khi va chạm nhẹ và thường thì các vết thương này lâu lành.

– Nhiễm trùng âm đạo ở phụ nữ và nhiễm trùng nấm men ở nam giới.