Bệnh Quai Bị Có Lây Truyền Không / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Zqnx.edu.vn

Bệnh Quai Bị Có Lây Không? Bệnh Lây Truyền Qua Đường Nào?

Quai bị là một bệnh thường gặp, đặc biệt là ở trẻ em, tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng để lại những biến chứng nặng nề về thần kinh và sinh sản như viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng, viêm màng não… Đáng lo hơn, căn bệnh này chưa có thuốc chữa trị đặc hiệu.

Quai bị có lây không? Bệnh quai bị lây qua đường nào? Ai dễ bị lây bệnh?,… là những vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bài viết với sự tư vấn chuyên môn của bác sĩ Bùi Ngọc An Pha, Cố vấn chuyên môn Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

Quai bị do virus paramyxovirus gây nên. Bệnh quai bị (còn được gọi là bệnh viêm tuyến mang tai dịch tễ hay viêm tuyến mang tai do virus quai bị) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, hay gây thành dịch ở đối tượng trẻ em, thanh thiếu niên. Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh là tình trạng sưng phồng 2 má và đau tuyến mang tai (nằm dưới 2 hàm, phía trước tai).

Theo Bộ Y tế – Cục Y tế dự phòng: Bệnh quai bị phân bố rộng trên toàn cầu. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc cao hơn ở những vùng dân cư đông đúc, mức sống thấp, vùng khí hậu thường xuyên mát hoặc lạnh. Tại Việt Nam, bệnh quai bị thường gặp dưới dạng các vụ dịch vừa, nhỏ hoặc ca bệnh tản phát trên cả nước, với tỷ lệ mắc hàng năm dao động từ 10 đến 40 trường hợp trên 100.000 dân, tập trung cao hơn ở các tỉnh miền Bắc và Tây Nguyên.

Tỷ lệ tử vong do quai bị rất thấp, không vượt quá 1/100.000 dân, thường xảy ra ở các trường hợp nặng, có viêm não – màng não hoặc viêm nhiều tuyến. Bệnh quai bị ở người lớn tuy ít gặp, nhưng thường nặng và có nhiều biến chứng hơn ở trẻ em. Có thể gặp các biến chứng sau:

Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Biến chứng này có tỷ lệ 20-35% ở người sau tuổi dậy thì mắc bệnh quai bị, thường xảy ra sau đợt viêm tuyến mang tai khoảng 7-10 ngày nhưng cũng có thể xuất hiện trước hoặc đồng thời. Khoảng 50% số trường hợp tinh hoàn teo dần và có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng tinh trùng và vô sinh.

Nhồi máu phổi: Là tình trạng một vùng phổi bị thiếu máu nuôi dưỡng, có thể tiến đến hoại tử mô phổi.

Viêm buồng trứng: Có tỷ lệ 7% ở nữ sau tuổi dậy thì, ít khi dẫn đến vô sinh .

Viêm tụy: Có tỷ lệ 3% – 7%, là một biểu hiện nặng của quai bị. Bệnh nhân bị đau bụng nhiều, buồn nôn, có khi tụt huyết áp.

Các tổn thương thần kinh: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), biến chứng phổ biến nhất của quai bị ở trẻ em là viêm màng não; tổn thương thần kinh sọ não dẫn đến điếc, giảm thị lực, viêm tủy sống cắt ngang, viêm đa rễ thần kinh.

Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai: Những phụ nữ bị quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.

Một số biến chứng khác: Viêm cơ tim, viêm tuyến giáp, viêm tuyến lệ, viêm thần kinh thị giác (gây giảm thị lực tạm thời), viêm thanh khí phế quản, viêm phổi, rối loạn chức năng gan, xuất huyết do giảm tiểu cầu.

Bệnh quai bị có lây không?

Bệnh quai bị là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khả năng lây lan mạnh mẽ và nhanh chóng, thậm chí có thể bùng phát trong cộng đồng.

Ổ chứa và nguồn truyền nhiễm của bệnh quai bị là người. Người bệnh điển hình trong giai đoạn khởi phát bệnh là nguồn truyền nhiễm quan trọng nhất, ngoài ra người mang virus không triệu chứng (quai bị thể tiềm ẩn) cũng có vai trò nguồn truyền nhiễm. Trong ổ dịch, thường cứ 1 bệnh nhân quai bị lâm sàng có từ 3-10 người mang virus lành, chủ yếu là người tiếp xúc gần với bệnh nhân trong thời kỳ ủ bệnh và phát bệnh.

Quai bị lây qua đường hô hấp. Virus có trong các hạt nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng bắn ra ngoài không khí khi bệnh nhân ho, hắt hơi, khạc nhổ, nói chuyện…, người lành hít phải trực tiếp hoặc qua các đồ dùng bị nhiễm dịch hô hấp do bệnh nhân thải ra sẽ có nguy cơ mắc bệnh. Những hạt nước bọt chứa virus sống gây bệnh kích thước nhỏ (từ 5 – 100 mm) có thể phát tán mạnh trong phạm vi 1,5 mét; những hạt cực nhỏ, dạng khí dung (dưới 5 mm) có thể bay lơ lửng nhiều giờ trong không khí ở những không gian kín, gặp gió các hạt khí dung chứa virus có thể phát tán xa hơn.

Như vậy, bệnh quai bị có thể lây qua nước bọt hoặc chất nhầy từ miệng, mũi hoặc cổ họng. Một người mang bệnh có thể lây bệnh cho người khác qua:

Hắt hơi hoặc ho;

Sử dụng cùng dao kéo và đĩa với một người bị nhiễm bệnh;

Chia sẻ đồ ăn thức uống với người bị nhiễm bệnh;

Hôn nhau;

Một người bị nhiễm bệnh chạm vào mũi hoặc miệng của họ và sau đó truyền nó lên một bề mặt mà người khác có thể chạm vào như uống chung ly nước;

Ở nước ta, thời gian lây bệnh quai bị có thể tản phát quanh năm, tuy nhiên thường gặp hơn vào các tháng thu – đông vì khí hậu mát, lạnh và khô hanh giúp cho bệnh quai bị có thể lan truyền mạnh hơn.

Virus có trong nước bọt của bệnh nhân quai bị trước khi khởi phát (có sốt, viêm tuyến nước bọt) khoảng 3-5 ngày, và sau khi khởi phát khoảng 7-10 ngày, đây chính là giai đoạn lây truyền của bệnh, trong đó mạnh nhất khoảng 1 tuần xung quanh ngày khởi phát. Virus cũng có thể thấy ở nước tiểu của bệnh nhân trong vòng 2 tuần.

Thậm chí, bệnh quai bị có thể lây trước khi các tuyến nước bọt sưng và kéo dài đến 5 ngày sau khi bắt đầu sưng. Vì vậy, người bệnh cần tránh tiếp xúc với người khác ít nhất 5 ngày sau khi triệu chứng sưng tuyến nước bọt xuất hiện, để hạn chế lây bệnh.

Tuy nhiên, theo khảo sát có tới 25% người bệnh bị nhiễm virus này lại không có bất kỳ biểu hiện vào rõ rệt và có nguy cơ cao lây nhiễm sang những người xung quanh mà không biết .

Mọi người chưa có miễn dịch đều có thể nhiễm virus và mắc bệnh quai bị. Nhóm người có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là trẻ em từ 6 tháng tuổi, sau khi hết miễn dịch của người mẹ.

Do đường lây quai bị là hô hấp nên dịch bệnh thường xảy ra trong nhóm trẻ em, học sinh tại nhà trẻ, trường học, ký túc xác, khu tập thể… Tỷ lệ mắc ở nam giới thường cao hơn nữ giới.

Bệnh quai bị rất dễ lây lan và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Việc phòng bệnh vô cùng quan trọng và cấp thiết. Mỗi người đều có thể chủ động phòng ngừa và ngăn chặn sự lây lan của bệnh bằng cách:

Thường xuyên rửa tay với xà phòng. Bảo đảm vệ sinh nhà ở, lớp học, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là đường hô hấp, thường xuyên đeo khẩu trang để tránh những viêm nhiễm gây nên bệnh quai bị. Ăn đa dạng các loại rau xanh và hoa quả tươi, giúp bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp tăng khả năng miễn dịch.

Khi phát hiện các dấu hiệu mắc bệnh cần đưa người bệnh đến ngay các cơ sở y tế uy tín đề thăm khám và kịp thời điều trị.

Để phòng tránh lây lan bệnh từ người này sang người khác, người mắc quai bị cần được nghỉ ngơi tại nhà. Thời gian cách ly khoảng 10 ngày sau khi bệnh nhân bắt đầu có triệu chứng viêm tuyến mang tai. Người khác phải hạn chế tiếp xúc với người bệnh và cần đeo khẩu trang khi có tiếp xúc.

Cách phòng bệnh quai bị hiệu quả nhất là tiêm vắc xin phòng bệnh. Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên có thể tiêm phòng bệnh quai bị để cơ thể miễn dịch với bệnh quai bị trong một thời gian dài hoặc có thể suốt đời. Những người đã tiếp xúc với bệnh nhân quai bị mà chưa tiêm vắc xin phòng bệnh thì cần phải tiêm vắc xin ngay để có thể bảo vệ bản thân tránh nhiễm bệnh.

Bệnh quai bị từng phổ biến hơn rất nhiều so với bây giờ. Trước khi chương trình tiêm phòng quai bị của Hoa Kỳ bắt đầu vào năm 1967, khoảng 186.000 trường hợp đã được báo cáo mỗi năm, nhưng số trường hợp thực tế có khả năng cao hơn nhiều do không báo cáo. Kể từ khi chương trình tiêm vắc xin liều hai MMR được giới thiệu vào năm 1989, các trường hợp quai bị ở Hoa Kỳ đã giảm hơn 99%, chỉ có vài trăm trường hợp được báo cáo trong nhiều năm.

Ở những khu vực đã tiếp cận với vắc xin phòng quai bị, tỷ lệ miễn dịch còn cao hơn. Sau khi nhiễm virus hay mắc bệnh quai bị, hoặc sau khi dùng vắc xin quai bị đúng liều lượng, đều có khả năng miễn dịch lâu dài trong nhiều năm, có thể suốt đời.

Hiện nay rất ít người bị quai bị vì hầu hết trẻ em đều được tiêm vắc xin giúp ngăn ngừa bệnh này. Hiện vắc xin ngừa quai bị có 2 loại: MMR (Ấn Độ) và MMR II (Mỹ) phòng sởi-quai bị-rubella. Đây chính là vắc xin kết hợp, ngừa được 3 bệnh là quai bị, sởi và rubella (trong cùng 1 mũi tiêm). Các bác sĩ khuyên rằng tất cả trẻ em nên được tiêm vắc xin MMR hoặc MMR II trong thời thơ ấu để giảm nguy cơ bị mắc các bệnh dễ lây truyền và gây hậu quả nghiêm trọng này.

Vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella dành cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn với lịch tiêm như sau:

Đối tượngTrẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 7 tuổiTrẻ từ 7 tuổi và người lớn Lịch tiêm

– Mũi 1: lần đầu tiêm

– Mũi 2: khi trẻ 4-6 tuổi, cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

– Mũi 1: lần đầu tiêm

– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

Ngoài ra, phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cũng nên có kế hoạch tiêm phòng Sởi – Quai bị – Rubella nhằm bảo vệ cho chính bản thân và em bé để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho cả hai mẹ con.

Xem clip: Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản có cần tiêm vắc xin Sởi – Quai bị – Rubella hay không?

Hệ thống Trung tâm Tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC với hơn 30 trung tâm trên toàn quốc luôn nỗ lực mang đến cơ hội phòng ngừa bệnh tật, bảo vệ tối đa cho người dân bằng việc tiêm phòng đủ mũi, đúng lịch vắc xin phòng bệnh Sởi – Quai bị – Rubella.

Trước tình hình nhiều dịch bệnh có nguy cơ bùng phát, Hệ thống Trung tâm Tiêm chủng VNVC không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu tiêm chủng của người dân cả nước, từ trẻ em đến người lớn đều được phòng bệnh an toàn và tối ưu nhất.

TRÀ MY

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bệnh Quai Bị Có Lây Không? Lây Qua Đường Nào?

Thứ Hai, 27-03-2017

Thắc mắc:

” Mọi người cho cháu hỏi bệnh quai bị có lây không vậy ạ. Em gái cháu bị lên quay bị ở mang tai, sưng nguyên nửa bên hàm phải nghỉ học 2 hôm nay. Thấy có một số người bảo bệnh quai bị có thể lây nhiễm nhưng cháu tiếp xúc với em mấy hôm nay mà chưa có hiện tượng gì? Cho cháu hỏi có thật bệnh quai bị có lây không ạ? Nếu lây thì lây qua đường nào vậy thưa bác sĩ? “

Tư vấn bạn đọc:

Bệnh quai bị có lây không?

Nguyên nhân gây bệnh quai bị được xác định là do virus tại đường hô hấp như hầu họng, khoang mũi, miệng… Chúng di chuyển âm chiếm tuyến nước bọt hai bên mang tai gây viêm sưng gọi là quai bị. Vì nguyên nhân được xác định là do virus nên hoàn toàn có thể lây truyền qua tiếp xúc với tuyến nước bọt của người bệnh. Thời gian ủ bệnh là 2 đến 4 tuần nên khi lây nhiễm mầm bệnh thì nguy cơ bùng phát luôn là chưa xảy ra, sau một thời gian ủ bệnh virus sinh sôi phát triển tiếp tục gây bệnh quai bị cho người tiếp xúc với nguồn bệnh.

Vậy bệnh quai bị lây qua đường nào?

Bệnh quai bị có thể lây nhiễm vì vậy cần phải biết chúng lây qua đường nào để biết cách phòng ngừa ngăn chặn nguy cơ nhiễm virus gây bệnh. Dựa theo tính chất của bệnh một số con đường lâu mhiễm sau mà bạn nên cảnh giác như:

+ Tiếp xúc gián tiếp: sử dụng chung ly uống nước, ăn chung bát đũa gia tăng nguy cơ bị bệnh. Người bệnh chạm tay vào mũi, miệng sau đó chuyển virus mang mầm bệnh sang các vật dụng khác. Ví dụ như chẳng hạn như tay nắm cửa hoặc bề mặt bàn, ghế…và người xung quanh tiếp xúc với các vật dụng này sau đó không lâu, virus có di chuyển vào đường hô hấp gây bệnh quai bị.

Lên quai bị thường thì có thể khỏi sau 10-15 ngày. Tuy nhiên đây là bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng đặc biệt là virus có thể xâm nhập vào dịch não tủy và cột sống lan tới các bộ phận như tụy, tinh hoàn, buồng trứng… Ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản. Do đo cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bằng cách tiêm vac xin phòng bệnh hoặc tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh lây nhiễm.

Bệnh Ung Thư Phổi Có Lây Không, Có Bị Di Truyền Không?

Ung thư ở phổi là gì? Căn bệnh ung thư phổi có lây không?

Để có thể biết được căn bệnh này có lây được hay không thì bạn cũng phải tìm hiểu cho mình xem ung thư phổi là gì đã nhé

Bạn có thể hiểu rằng là một căn bệnh trong đó xuất hiện các khối u ác tính được mô tả qua sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi.

Theo các chuyên gia tại bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt đã cho biết:

Căn bệnh này là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở nam giới. chúng thường diễn biến khá phức tạp. Vì thế câu hỏi ung thư phổi có lây không lại càng được nhiều người quan tâm

Khi khối u có đường kính nhỏ hơn 1cm thì có thể vẫn chưa ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người. Nhưng nếu căn bệnh ung thư phổi đã bắt đầu di căn thì hậu quả nó gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến tính mạng.

Các chứng minh căn bệnh ung thư phổi không có lây nhiễm

Ban đầu các chuyên gia có tay nghề trong việc điều trị tầm soát ung thư cũng có lỗi sợ khi không biết căn bệnh ung thư phổi có bị lây không. Nhưng họ đã quyết định làm một số thí nghiệm trên động vật (chuột) và cho kết quả rất tốt.

Từ đó họ cho con chuột mắc bệnh và cùng chung sống với đồng loại, khi đấy các chuyên gia nghĩ rằng liệu chúng bị ung thư phổi sẽ bị lây sang những con vật khác. Sau một thời gian dài bất ngờ hoàn toàn không phát hiện có sự lây nhiễm xảy ra.

Ung thư phổi có lây nhiễm không với các cách phòng tránh

Bỏ thuốc lá

Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh này là bạn bỏ thuốc lá và đừng bao giờ thử nếu bạn là người không biết hút.

Vì trong khói thuốc có chứa các chất độc hại, chúng có thể bào mòn cơ thể và đặc biệt gây ra căn bệnhnày

Tránh xa khí radon

Bạn cũng biết rằng căn bệnh ung thư phổi có lây không, khi trong gia đình mình lại chứ chất độc hại này.

Vì các nghiên cứu khoa học được thực hiện trong nhiều năm qua cho thấy chất phóng xạ này có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Khí này được tìm thấy trong đất, đá, nước, đường ống cũ, các vật liệu xây dựng và khí đốt tự nhiên…

Tránh ô nhiễm không khí

Tuy là đã giải thích được được vấn đề ung thư phổi có lây không. Nhưng bạn vẫn phải đề phòng cảnh giác với các yếu tố tác nhân từ bên ngoài.

Một số hóa chất độc hại được tìm thấy trong lá phổi, mà chủ yếu được thải ra từ các khu công nghiệp nặng.

Các khói bụi, chất độc hại được thả ra từ các nhà máy mỗi ngày gây ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng sức khỏe đối với những người sống ở gần khu vực xung quanh.

Ăn những thực phẩm lành mạnh

Để phòng trống được căn bệnh này, chúng ta nên duy trì một lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý. Bạn cũng nên tăng cường trái cây tươi và rau, củ, quả trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Nếu bạn đang làm việc trong một môi trường tiếp xúc với các chất này, và bạn sợ ung thư phổi có lây không khi hàng ngày phải đụng chạm vào nó. Thì chúng tôi khuyên bạn rằng nên thực hiện theo đúng sự chỉ dẫn an toàn, cần sử dụng các loại bảo hộ tốt nhất.

Giảm thiểu khói dầu nhà bếp

Cũng nên nói chuyện với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình. Nếu có nguy cơ cao nhiễm phải các chất độc hại, họ sẽ hướng dẫn tầm soát căn bệnh ung thư này, để từ đó có thể phát hiện được bệnh sớm nhất.

Căn bệnh ung thư phổi có lây không khi bạn liên tục tiếp xúc với khói nhà bếp.

Tuy chúng không di truyền được, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến loại ung thư này. Khi nấu nướng một số thành phần nhiên liệu bị đốt cháy sẽ sản sinh ra khí độc hại, hít phải sẽ có những ảnh hưởng xấu đến chức năng tim phổi.

Kết luận:

Với những chia sẻ về căn bệnh ung thư phổi có lây không, chúng tôi hi vọng rằng đã đưa đến bạn đọc những kinh nghiệm bổ ích nhất. Mọi thông tin cần giải đáp thắc mắc, xin mời bạn đọc để bình luận phía cuối bài viết, #tamsoatungthu sẽ đồng hành giúp mọi người gỡ rối những điều đó.

Bệnh Trầm Cảm Có Lây Không? Có Di Truyền Không?

Bệnh trầm cảm có lây không? Có di truyền không? là thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt là những đối tượng có người thân đang gặp phải căn bệnh quái ác này. Tình trạng bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần mà còn làm đảo lộn cuộc sống và có nhiều khả năng cướp đi tính mạng của bệnh nhân.

Sơ lược về bệnh trầm cảm

Hiện nay có khoảng hơn 70% các trường hợp tự sát đều xuất phát từ nguyên nhân trầm cảm. Căn bệnh này có thể xuất hiện ở bất kì đối tượng và lứa tuổi nào. Tuy nhiên, theo nghiên cứu và thống kê thì tỉ lệ nữ giới bị trầm cảm sẽ cao hơn so với nam giới. Mặc khác, số lượng người tử vong vì căn bệnh này lại xuất hiện ở nam giới nhiều hơn.

Dựa vào nghiên cứu chuyên khoa thì hiện có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Những đối tượng thường xuyên chịu áp lực, căng thẳng hoặc đã từng chứng kiến những biến cố, khủng hoảng sẽ có nguy cơ bị trầm cảm nhiều hơn. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể hình thành nên bệnh lý này như: ảnh hưởng môi trường sống, mất mát, chấn thương não, yếu tố ADN, lạm dụng chất kích thích,….

Trầm cảm là một căn bệnh tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống hàng ngày, sức khỏe và cả tính mạng của bệnh nhân. Do đó, việc tìm hiểu và biết rõ những thông tin của bệnh lý này là vô cùng cần thiết. Khi nhận thấy các biểu hiện của bệnh, bạn nên nhanh chóng tìm đến các cơ sở chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị nhanh nhất.

Bệnh trầm cảm có lây không?

“Những cảm xúc tiêu cực của bệnh trầm cảm có khả năng lây lan cho những người xung quanh” đây là nhận được của Tiến sĩ Gerald Haeffel và Jennifer Hames thuộc Đại học Notre Dame ở Indiana thông qua một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014 tại Mỹ. Nghiên cứu này là kết quả từ việc đánh giá và xem xét lối suy nghĩ, thái độ của 103 cặp bạn bè hiện đang ở là sinh viên và sống cùng phòng với nhay.

Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 3 tháng và có kết quả nhận định sau 6 tháng đánh giá. Kết quả của nghiên cứu cho thấy nhưng người có lối sống tiêu cực, thường suy nghĩ cực đoan thì bạn cùng phòng cũng sẽ có hành vi, thái độ, suy nghĩ tương tự họ. Mặt khác, một số trường hợp còn xuất hiện các triệu chứng của bệnh trầm cảm ngay sau đó.

“Bệnh trầm cảm có lây không?” Câu trả lời là CÓ. Bởi khi một người tiếp xúc, giao tiếp và dành nhiều thời gian cho ai đó sẽ bị ảnh hưởng với tâm lý, lối sống và hành vi của đối phương. Do đó, khi bạn thường xuyên bị tác động và tiếp nhận các hành vi, suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực cũng sẽ khiến cho bạn dễ rơi vào trạng thái tương tự. Theo thời gian, bộ não của bạn sẽ xuất hiện các luồn suy nghĩ tiêu cực, dần bị tổn thương và dễ hình thành nên căn bệnh trầm cảm.

Đặc biệt hơn, vào năm 2015 có một nghiên cứu được tiến hành trên chuột và kết quả cho biết rằng bệnh trầm cảm có thể lây lan trong điều kiện phòng thí nghiệm. Để bắt đầu nghiên cứu này, các nhà khoa học sẽ cố tình làm cho cá thể chuột bị áp lực và stress bằng các đổ nước lên giường của chúng. Tiếp đến sẽ để chuột trong môi trường đó khoảng 48 tiếng với ánh đèn cực sáng với mục đích làm cho chúng sợ hãi và hoảng loạn.

Sau khi xác định được tình trạng trầm cảm ở cá thể chuột, các chuyên gia sẽ bắt đầu thả một cá thể chuột mới vào cùng với chú chuột trước đó. Sa khoảng một vài tuần theo dõi và quan sát, nhận thấy được cả 2 chú chuột đều trong trạng thái chán nản, buồn bã, thờ ơ với mọi thứ. Kết quả này có thể nhận định được về sự lây lan của căn bệnh trầm cảm.

Do đó, nếu tiếp xúc và gần gũi với những người trầm cảm trong thời gian lâu sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở người bình thường. Đây cũng chính là con đường duy nhất có thể lây lan của bệnh lý này. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc bạn nên tránh xa những đối tượng đang bị trầm cảm. Chỉ cần bạn có ý thức, chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt lành mạnh sẽ hạn chế được tối đa nguy cơ bị lây lan trầm cảm từ người khác.

Bệnh trầm cảm có di truyền không?

Trầm cảm là một chứng bệnh khá phổ biến, xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu đó là chính việc thường xuyên chịu nhiều áp lực, căng thẳng hoặc tổn thương nào đó. Tuy nhiên, nhiều người cùng có thường có thắc mắc rằng: “Bệnh trầm cảm có di truyền không?”.

Theo một nghiên cứu mới nhất đến từ các nhà khoa học tại Anh thì ADN cũng là một trong các yếu tố có thể dẫn đến tình trạng trầm cảm. Nghiên cứu nào tiến hành bằng cách phân lập gen của các thành viên trong các gia đình đang có người mắc bệnh trầm cảm. Sau khi thí nghiệm thì cho thấy nhiễm sắc thể 3p25 – 26 (gen trầm cảm) xuất hiện trong khoảng 800 các gia đình có thành viên bị bệnh trầm cảm.

Do đó, hiện nay các chuyên gia cũng thống kê được rằng, có khoảng hơn 40% các đối tượng bị trầm cảm bởi yếu tố di truyền. Đặc biệt hơn, nếu những người thân như bố mẹ, anh chị em ruột, con cái mắc phải chứng bệnh nguy hiểm này thì những người còn lại sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4 đến 5 lần so với những người bình thường.

Phương pháp điều trị bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm là một tình trạng rối loạn tâm lý khá nguy hiểm, nếu không kịp thời phát hiện và có biện pháp điều trị nhanh chóng sẽ khiến cho các triệu chứng bệnh trở nên nghiệm trọng, gây ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe, suy giảm chất lượng sống, thậm chí cướp đi tính mạng của người bệnh.

Một số phương pháp thường được áp dụng để điều tị bệnh trầm cảm như:

1. Hỗ trợ cải thiện tại nhà

Nếu có thể nhận biết được các triệu chứng trầm cảm ngay từ giai đoạn đầu ( trầm cảm cấp độ 1), bạn có thể nhanh chóng cải thiện bệnh bằng các phương pháp tại nhà. Chỉ cần người bệnh chú ý thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày cũng giúp cho các triệu chứng bệnh trầm cảm được thuyên giảm nhanh chóng.

Để hỗ trợ điều trị chứng trầm cảm tại nhà, bệnh nhân nên:

Thiết lập chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh.

Tuyệt đối không được lạm dụng rượu bia, thuốc lá, các chất gây nghiện.

Thường xuyên rèn luyện các bài tập thể dục thể thao đơn giản như đạp xe đạp, chạy bộ, thiền, yoga,…

Chủ động giao tiếp, trò chuyện với những người xung quanh.

Chia sẻ các khó khăn, khúc mắc cho bạn bè, gia đình.

Tham gia các hoạt động tập thể, thiện nguyện để mở rộng mối quan hệ, giúp tinh thần được thoải mái hơn, tự tin giao tiếp.

Chú ý đến giấc ngủ, ngủ trước 23 giờ và ngủ đủ 8 tiếng.

Sắp xếp công việc hợp lý, tránh làm việc quá sức, dành thời gian để nghỉ ngơi.

Thực hiện các công việc, hoạt động giải trí yêu thích như xem phim, đọc sách, nghe nhạc, vẽ tranh,…

Tiếp xúc, trò chuyện với những người có lối suy nghĩ tích cực, lạc quan.

2. Điều trị bằng thuốc Tây

Các biện pháp điều trị tại nhà chỉ có thể mang lại kết quả cho những trường hợp bệnh trầm cảm nhẹ. Đối với những bệnh nhân trầm cảm cấp độ 2 hoặc trầm cảm cấp độ 3 cần phải kết hợp thêm việc điều trị bằng thuốc. Các loại thuốc tây chống trầm cảm sẽ giúp cho những triệu chứng của bệnh được thuyên giảm nhanh chóng, đồng thời ngăn ngừa tái phát.

Tuy phương pháp này cũng mang lại kết quả cao cho quá trình điều trị nhưng đa phần các loại thuốc chống trầm cảm đều sẽ có tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, giảm ham muốn, suy giảm chức năng sinh lý,…Vì thế người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về sử dụng khi chưa có hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Một số lưu ý dành cho người bệnh trong quá trình điều trị trầm cảm bằng thuốc:

Tuân thủ đúng theo hướng dẫn và chỉ định dùng thuốc của bác sĩ.

Không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.

Kiên trì sử dụng đúng phác đồ của chuyên gia.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Không sử dụng thuốc theo đơn của bệnh nhân khác.

3. Trị liệu tâm lý

Phương pháp trị liệu tâm lý mang lại kết quả rất tốt cho người bệnh trầm cảm. Thông qua các cuộc trò chuyện, tiếp xúc mà các chuyên gia tâm lý nắm bắt được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, đồng thời tìm ra nguyên nhân của bệnh lý này. Trong thời gian điều trị các bác sĩ sẽ giúp người bệnh nhận thấy được các suy nghĩ tiêu cực và bi quan của mình, từ đó tìm ra hướng giải quyết và khắc phục hiệu quả nhất.

Sau quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ cân bằng được cảm xúc, trạng thái tâm lý, phục hồi sức khỏe một cách tự nhiên. Do đó, phương pháp này thường được đánh giá rất cao về độ an toàn và hiệu quả mang lại cho người bệnh. Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả cao cho quá trình điều trị, bạn cũng cần tìm hiểu và lựa chọn các cơ sở uy tín, có chuyên môn cao về lĩnh vực trị liệu tâm lý.

Cách phòng ngừa bệnh trầm cảm hiệu quả

Ngoài ra, để có thể ngăn chặn các nguy cơ bị lây lan hoặc mắc phải căn bệnh quái ác này, bạn cũng nên thực hiện một số điều sau đây:

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Chế độ ăn uống hàng ngày cũng ảnh hưởng rất nhiều đến não bộ, tâm trạng của con người. Do đó, để phòng ngừa tình trạng bệnh trầm cảm hiệu quả, bạn nên thiết lập cho mình một thực đơn ăn uống lành mạnh, bổ sung các loại thực phẩm nhiều dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất để giúp cơ thể tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng.

Rèn luyện thói quen sống lành mạnh: Để cơ thể có thể chống chọi lại các tác nhân gây hại và nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, bạn phải chú ý đến chế độ sinh hoạt hàng ngày của mình. Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao để tinh thần được thoải mái, sức khỏe nâng cao, tránh các suy nghĩ tiêu cực.

Dành thời gian nghỉ ngơi: Lời khuyên tốt nhất dành cho bạn đó chính là rèn luyện thói quen ngủ trước 23 giờ và ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Lựa chọn không gian nghỉ ngơi thoải mái, dễ chịu, có thể đặt nến thơm, tinh dầu trong phòng ngủ để giấc ngủ được trọn vẹn hơn.

Giữ tinh thần thoải mái: Đây là yếu tốt cực kì quan trọng đối với việc hỗ trợ phòng tránh bệnh trầm cảm. Bạn nên cân bằng giữa công việc, học tập và thời gian thư giãn, vui chơi. Tránh làm việc quá sức, tốt nhất nên để cho não bộ có thời gian nghỉ ngơi để hoạt động tốt hơn.

Thường xuyên giao tiếp, gặp gỡ bạn bè: Bạn nên xây dựng các mối quan hệ xã hội, bạn bè để nhận được nhiều lời khuyên, quan điểm khác nhau. Ngoài ra, điều này còn giúp bạn có thể thư giãn, thoải mái vui chơi, du lịch cùng bạn bè, giải tỏa áp lực, căng thẳng, hạn chế lối suy nghĩ tiêu cực.

Thăm khám sức khỏe định kỳ: Việc thăm khám sức khỏe 6 tháng/ lần cũng góp phần giúp hạn chế và ngăn chặn sự phát triển của căn bệnh trầm cảm.