-Thủng là một trong 3 biến chứng thường gặp của ổ loét DD-TT
-nam /nữ = 9/1 , tuổi 35-65
-Thời tiết :mùa rét , lúc chuyển mùa
-Bữa ăn : thủng có thể bất kì lúc nào , càng gần bữa ăn thì bụng càng bẩn và nhanh chóng VPM
-Đk thuận lợi : thủng sau 1 chấn thương tinh thần ( phẫu thuật , bỏng, đau khớp kéo dài ), sau dùng thuốc CVPS, steroid…
-Chẩn đoán dễ trong đa số các TH điển hình . Điều trị phẫu thuật khâu lỗ thủng , cắt đoạn dạ dày , cắt TK X
-¬Tiền sử loét dạ dày -tá tràng hoặc tiền sử đau thượng vị có tính chất chu kì nhiều năm
oĐến sớm chưa thay đổi , nét mặt nhăn nhó, 2 tay ôm bụng .Mạch huyết áp ổn định .80% có thể xh sốc do đau ( mặt tái , nhợt , sợ hãi, toát mồ hôi , đầu chi lạnh , hạ nhiệt , mạch nhanh nhỏ or ko bắt được )
oĐến muộn có HC nhiễm trùng rõ ( sốt cao , mạch nhanh ) , có thể sốc do nhiễm trùng -nhiễm độc do Viêm phúc mạc (VPM).
oĐau:là triệu chứng có giá trị , đau đột ngột, dữ dội, đau như dao đâm, thường ở vùng trên rốn
oNôn/ buồn nôn: ít gặp, nôn ra dịch nâu đen nếu HMV.Nôn máu ít gặp nhưng nếu có là TC nặng
oBí trung đại tiện: là dấu hiệu muộn, ít có giá trị, thường là biểu hiện của VPM toàn thể làm liệt ruột
oNhìn : bụng dẹt , nằm im ko di động theo nhịp thở và bệnh nhân hoàn toàn thở bằng lồng ngực , có khi bụng hơi chướng
oNắn : cảm giác như sờ vào mảnh gỗ, co cứng liên tục . Lúc mới bắt đầu có thể co cứng toàn bụng hoặc chỉ mới co cứng ở vùng trên rốn, 2 hố chậu còn tương đối mềm. Co cứng thành bụng là 1 triệu chứng bao giờ cũng có và giá trị nhất trong CĐ
oGõ: thấy mất vùng đục trước gan. TH dạ dày chứa nhiều nước và qua 1 lỗ thủng to chảy xuống thấp , gõ sẽ thấy đục ở 2 mạng sườn và hố chậu
oThăm trực tràng: túi cùng Douglas phồng và đau chói.
-XQ BKCB : tư thế đứng , lấy 1 phần ngực sẽ thấy có liềm hơi dưới hoành , có khi ở cả 2 bên , ít khi thấy riêng ở bên trái
-Soi trên màn ảnh XQ : Cơ hoành di động kém, hình liềm hơi dưới cơ hoành , thường thấy ở bên phải
-Siêu âm: với TH chưa CĐXĐ , Siêu âm cho biết có dịch dưới gan, khoang Morrison, rãnh đại tràng phải, hố chậu phải…. Siêu âm còn giúp CĐPB với bệnh lý khác dễ nhầm với thủng dd-tá tràng như: VTC, GCÔM, viêm túi mật…
oNam giới tuổi trung niên , có tiền sử loét dạ dày -tá tràng
oĐau đột ngột , dữ dội như dao đâm vùng trên rốn
oBụng co cứng toàn bộ , cứng như gỗ
oNếu XQ có liềm hơi nữa là CĐXĐ
-Cũng đau bụng đột ngột, dữ dội như trong thể điển hình , rồi sau đó tình trạng toàn thân trở lại bình thường :hết sốt, đỡ đau , cảm thấy dễ chịu , chỉ còn cảm giác tức nặng và khi sờ nắn có phản ứng nhẹ ở trên rốn
b.Thủng ổ loét ở mặt sau:
-Dịch vị chảy ở mặt sau dạ dày vào hậu cung mạc nối rất sớm .
-Chẩn đoán khó có thể có các triệu chứng sau: Đau và co cứng giới hạn ở vùng trên rốn, có khi bụng (T) chướng nhiều hơn. Nếu có tràn khí dưới da thì thường ổ loét ở đoạn TT nằm sau phúc mạc
-Những ổ loét thủng mặt sau CĐ lâm sàng khó và ngay cả khi phẫu thuật cũng tìm kiếm khó khăn mới thấy , nên khi có viêm màng bụng mà ko tìm thấy nguyên nhân phải mở mạc nối vị đại tràng đi vào mặt sau DD để tìm lỗ thủng.
-Thủng là dấu hiệu đầu tiên của ổ loét
-Thể bán cấp tính: các tr/ch ko rõ ràng, diễn biến chậm chạp
-Thể tối cấp tính: BN tử vong trong vòng 6-12h sau khi thủng
-Thể giống đau ngực:vẻ mặt lo lắng, khó thở, tím tái, đau ở vai và ngực, là do những ổ loét ở cao
-Thể giốngVRT: do thủng ổ loét ở tá tràng, dịch tiêu hóa chảy ít và đọng lại ở hố chậu P
-Thủng kèm theo chảy máu: tr/ch thủng ổ loét kèm theo nôn ra máu hay ỉa phân đen
a.Viêm phúc mạc toàn thể
-HCNT – NĐ rõ : mặt hốc hác , mắt lõm, môi khô, lưỡi bẩn, sốt cao hay hạ nhiệt khi bệnh nhân đã kiệt sức .Mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt or ko đo được
-Cơ năng : nôn , bí trung đại tiện
-Khám thấy : bụng chướng, ấn đau khắp bụng , CƯPM rõ rệt
-cận lâm sàng : máu : BC tăng , ĐNTT , vss tăng , ure, creatinin tăng
-Tiên lượng rất nặng ,thường chết sau 4-5 ngày vì nhiễm độc nặng ,có thể chết nhanh do trụy tim
-Hiếm gặp hơn.BN đến viện ngày thứ 4, 5
-Sau đó BN tiếp tục đau, sốt cao,M 110-120 l/ph, mặt hốc hác lưỡi bẩn, mất ngủ kéo dài.
-ổ áp xe thường hình thành 1 hay 2 tuần sau khi thủng
-Tr/ch của áp xe dưới hoành: thấy bờ sườn dô lên , phù nề , các tĩnh mạch nổi rõ , có cảm giác 1 khối ở sâu , rất đau
-Toàn thân nặng : sốt, gầy mòn , suy nhược
-Áp xe có thể vỡ qua cơ hoành vào màng phổi hay phổi , vỡ vào ruột hay theo đường máu gây áp xe gan , lách, khớp, tĩnh mạch … nhưng thường vỡ vào ổ bụng gây VPM toàn thể
-Đau do VRT thường bắt đầu âm ỉ rồi tăng dần, vị trí thường là ở HCP . Nếu BN đến muộn có thể đau toàn bụng nhưng khám vẫn thấy HC P đau nhiều hơn . Có thể thủng ổ loét hành tá tràng , dịch từ tầng trên ổ bụng theo rãnh đại tràng chảy xuống và khu trú ở HCP , HCP đau hơn nhưng hỏi lại thì thấy bắt đầu ở vùng trên rốn
-VRT có sốt nhẹ ngay khi bắt đầu , nếu thủng DD đến sớm thì mạch và nhiệt độ vẫn bình thường.
-Cả 2 đều chỉ định mổ cấp cứu nhưng đường rạch :nếu là VRT thì đường mổ Macburney, nếu thủng DD là đường giữa trên rốn.
-TH tổn thương ruột thừa ko cắt nghĩa được hiện tượng VPM , trong ổ bụng ko có mủ thối, RT ko thủng chỉ viêm xung huyết và nhất là khi thấy những mẩu thức ăn lẫn trong nước xam xám thì sau khi cắt RT phải mở ngay đường giữa trên rốn tìm lỗ thủng DD.
-Cũng đau dữ dội, liên tục nhất là ở nửa bụng P
-TS đau, sốt, vàng da nhiều đợt
-Sinh hóa máu: bilirubin tăng cao
-Nếu sỏi ống mật chủ thì bệnh nhân có thể rất đau , đau lăn lộn , nhưng bụng mềm , chỉ có PƯTB vùng HSP , có khi sờ thấy túi mật to
-Cần Siêu âm để xđ : sỏi , tình trạng đường mật , nhu mô gan
-Thường sau bữa ăn thịnh soạn đau bụng đột ngột , dữ dội vùng thượng vị , bệnh nhân vật vã,lăn lộn chứ ko nằm im như thủng dạ dày , thường kèm theo tình trạng sốc rõ rệt
-Khám bụng có thể co cứng nhưng ko rõ rệt như thủng dạ dày,ấn điểm sườn lưng (T) rất đau
-Amylase trong máu và nước tiểu tăng cao
-Siêu âm: chỉ thấy dịch trong ổ bụng, ít khi xác định được tụy do chướng hơi, siêu âm còn giúp chẩn đoán nguyên nhân như sỏi mật, GCOM….
-Chụp CT: cho phép xđ tổn thương tụy rõ hơn
4.Thủng dạ dày-ruột do các nguyên nhân khác
-Như thủng ruột non do thương hàn, thủng túi thừa Meckel , thủng do K dạ dày ( thủng do K cũng có đầy đủ các triệu chứng và mức độ các triệu chứng đó cũng giống như thủng loét nhưng thường xảy ra ở người lớn tuổi ko có tiền sử dạ dày)
-Tắc ruột: Khi thủng dạ dày đến muộn , có VPM gây liệt ruột cơ năng dễ nhầm với 1 xoắn ruột , 1 huyết khối mạc treo ruột , thoát vị bên trong
-Abces gan vỡ: biểu hiện VPM trên bệnh nhân có sốt, gan to đau , có thể vàng da . Siêu âm gan to , có khối giảm âm có vỏ bọc , có dịch ổ bụng , dịch màng phổi (P)
-Đặt sonde hút dịch dạ dày, kháng sinh và truyền tĩnh mạch nước điện giải
3.Phương pháp phẫu thuật : mổ mở hay mổ nội soi
-Mở bụng : đường trắng giữa trên rốn
-Hút hết dịch ổ bụng,thăm dò,tìm lỗ thủng,đánh giá tổn thương,tình trạng ổ bụngXử trí tổn thương
-Lau sạch ổ bụng , lấy dịch ổ bụng làm KSĐ . Đặt dẫn lưu
-Đóng bụng : 1 lớp nếu đến muộn ; theo các lớp giải phẫu nếu đến sớm
-Các pp xử trí tổn thương
Nếu lỗ thủng nhỏ chỉ cần khâu chữ X hoặc khâu mũi rời , có thể đắp thêm mạc nối lớn lên trên
Nếu ổ loét vùng môn vị đã làm hẹp môn vị hay vì khâu mà làm hẹp môn vị thì buộc phải làm thêm phẫu thuật nối vị tràng hay tạo hình môn vị
Ưu điểm : đơn giản, dễ làm , nhanh , ít nguy hiểm
Sau khâu cần DT loét theo phác đồ
*Kháng sinh diệt HP+ Omeprazol 20 mg + thuốc bọc niêm mạc
Nếu có loét BCN, cần sinh thiết trước khâu, nếu GPB trả lời K: mổ lại sớm cắt DD.
oCắt đoạn DD cấp cứu Chỉ định cho
loét xơ chai, khó khâu , dễ bục
ổ loét thủng lần thứ 2 này đã có nhiều lần chảy máu hoặc có HMV
bệnh nhân đến sớm trước 12h khi chưa VPM , tình trạng sức khỏe tốt, PTV có kinh nghiệm
oKhâu lỗ thủng và cắt dây X
Chỉ định: loét tá tràng thủng , khi chưa VPM
Phẫu thuật dẫn lưu phối hợp tránh ứ đọng ( nối vị tràng hoặc tạo hình môn vị , khi cắt TK toàn bộ )
Chỉ định : khi ổ loét quá to, tổ chức xung quanh xơ cứng, khâu dễ nát mủn, dễ bục chỉ, VPM, tình trạng BN yếu, ko cho phép cắt đoạn DD và ko thể khâu được lỗ thủng
Khi mổ đặt qua lỗ thủng một ống cao su to quấn mạc nối xung quanh và dính vào thành bụng.
b.Phẫu thuật nội soi Ngày càng được áp dụng
-Ưu điểm: an toàn , ít biến chứng ,hậu phẫu nhẹ nhàng
-Áp dụng : Bệnh nhân đến sớm < 6h , chưa VPM và ko có các biến chứng : chảy máu , HMV, K hóa . Không có bệnh lí hô hấp, mổ cũ nhiều lần
4.Chăm sóc sau mổ : tiếp tục hồi sức, kháng sinh , dinh dưỡng , theo dõi biến chứng
5.Phương pháp hút liên tục taylor
-Chỉ định : chẩn đoán chính xác 100% , đến sớm, xa bữa ăn , ổ bụng ít dịch , đk theo dõi tốt
oCho thuốc giảm đau (morphin, Dolacgan…) + HSTC (bồi phụ nước và điện giải)
oĐặt ống sonde DD to để lấy các mảnh thức ăn to.
oSau đó đặt qua mũi 1 ống hút nhỏ để hút liên tục, 15-30 ph một lần
oNếu sau vài giờ các tr/ch ko đỡ hoặc tăng lên thì phải mổ ngay.
-Hiện nay, pp này chỉ dùng để chuẩn bị trước mổ và áp dụng ở những nơi ko có điều kiện PT.
CHẢY MÁU DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và phương pháp điều trị
-Là một biến chứng thường gặp của loét dạ dày – HTT,là cấp cứu thường gặp trong nội khoa và ngoại khoa,là nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hóa trên hay gặp nhất (40-50%)
-Dựa vào lâm sàng CĐ được 50% TH . Nội soi cấp cứu giúp CĐXĐ tổn thương , vị trí , mức độ tổn thương , đánh giá tình trạng chảy máu và xử trí
-TS loét dạ dày -tá tràng : thường có tiền sử nhiều năm, thường 15-20 năm
-Tiền sử chảy máu : có thể có nhiều lần XHTH được xác định là do loét dạ dày-tá tràng
-Ko có tiền sử loét DD-TT : 1 số bệnh nhân ko có dấu hiệu loét dạ dày-tá tràng (33% ) . Đó là các TH là loét bờ cong nhỏ, loét mặt sau, xơ chai, tiến triển âm thầm, hay gặp ở người già hoặc là những TH loét cấp tính.
-Đi ngoài phân đen xuất hiện sau khi nôn máu hoặc là triệu chứng đầu tiên
-Đau bụng: đau âm ỉ, ít khi dữ dội kèm cảm giác nóng rát ở vùng trên rốn.
c.Toàn thân:tùy theo mức độ mất máu mà có các biểu hiện
-Cảm giác hoa mắt, chóng mặt hay ngất sau khi nôn máu hay đi ngoài phân đen , da xanh tái nhợt , vã mồ hôi
-TH chảy máu từ từ sẽ ko thấy biểu hiện sốc mất máu
d.Thực thể: Ko có dh gì rõ rệt.
-Có thể ấn đau tức trên rốn,các điểm đau dạ dày-tá tràng ít khi đặc hiệu
-Thăm trực tràng: phân đen , ko có máu tươi theo tay, ko sờ thấy u, polyp.
-Các dh âm tính khác: gan lách ko to, ko có THBH, ko sờ thấy u, da niêm mạc ko vàng
a.Nội soi DD-TT cấp cứu: là pp CĐ quan trọng nhất và còn để điều trị , cần làm cấp cứu trong 24h-72h đầu
-Dùng ống soi mềm có kính nhìn thẳng , kim tiêm xơ, pince đốt điện
-Phân loại Forrest 1977:
oF1: Ổ loét đang chảy máu( Mạch máu đang phun thành tia/ Máu chảy ào ạt)
A: Đầu mạch máu nhô lên giữa nền ổ loét trong lòng có một cục máu đông đen bám
B: Đáy ổ loét có những chấm đen của máu cục bám)
oF3: Ổ loét ngưng chảy máu: Trg DD-TT ko còn máu, ổ loét nhìn rõ, đáy trắng,bờ viền đỏ
-Sau khi xđ t/thương và tình trạng chảy máu, tìm các tổn thương phối hợp cầm máu tạm thời ngay = tiêm xơ, đốt điện
-Tỉ lệ xác định thương tổn là 85-95%
b.Chụp X quang dạ dày cấp cứu:
-Do có nhiều hạn chế và chỉ xác định được 60-70% tổn thương chảy máu nên từ những năm 70-80 của thế kỉ trước đã ko chụp cấp cứu nữa.
-Giá trị CĐ của XQ dựa vào những yếu tố sau:
oPhim chụp DD-TT cũ xác định rõ tổn thương là loét.
oChụp DD-TT cấp cứu trì hoãn:Hình ảnh: ổ đọng thuốc hay hình biến dạng…
c.Xét nghiệm: đánh giá mức độ mất máu
-Xét nghiệm cơ bản để đánh giá mức độ mất máu : số lượng HC, BC, Hb , hct
-Ngoài ra 1 số TH làm thêm xét nghiệm đông máu, tỉ lệ prothrombin , tiểu cầu
d. Siêu âm: Trong những TH chảy máu do loét DD-TT kèm 1 số bệnh khác như xơ gan , viêm gan , vàng da tắc mật , sỏi mật , u gan …cần làm Siêu âm gan mật để xác định
-Lâm sàng: có dấu hiệu chảy máu tiêu hóa trên, có tiền sử loét DD-TT hay chảy máu đường tiêu hóa trên nhiều lần, có các dh âm tính của các bệnh lý khác như tăng áp lực TM cửa, sỏi mật…
-Nội soi xác định chảy máu từ ổ loét , ko có tổn thương chảy máu khác.
-XQ : khi có phim chụp DD-TT cũ với hình ảnh loét điển hình
8.Chẩn đoán tình trạng chảy máu: dựa vào các yếu tố sau
-Dựa vào khối lượng máu mất, tuy nhiên ko chính xác mà chỉ tương đối
-Dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm
oTrung bình : có các dấu hiệu ban đầu của sốc máu , mạch 100- 120/phút , HA 80-100 mmHg ,HC 2,5 -3 triệu , Hb 9-10 g/100 ml , có thể cần hồi sức , truyền máu
9.Chẩn đoán tổn thương: Dựa vào nội soi để xác định tình trạng ổ loét
-Loét mạn tính: loét xơ chai, ổ loét to, đáy sâu và rộng, gây biến dạng hoặc chít hẹp
-Loét tiến triển:loét vừa phải,bờ còn mềm mại, đáy nông, ăn mòn vào các mạch máu& thành dạ dày
-Loét cấp tính: xuất hiện sau những chấn thương tinh thần , bỏng nặng , sau phẫu thuật , nhiễm trùng , suy thận….thường là những ổ loét nông, mềm mại, bờ tròn đều, thường chảy máu ít.
a.Các bệnh chảy máu tiêu hóa trên
-Viêm dạ dày: 15-20% XHTH trên
Viêm chợt( chợt nông, to nhỏ khác nhau,thường < 5mm)
Viêm do các loại thuốc CVPS( aspirin,voltaren) hoặc corticoid;
Viêm dạ dày chảy máu , trong đó có 1 loại tổn thương đặc biệt là viêm toàn bộ dạ dày chảy máu
oCĐ xác định chủ yếu dựa vào nội soi thực quản -dạ dày-tá tràng
-Vỡ các búi tĩnh mạch thực quản và dạ dày : 10-15% XHTH trên
oNôn ra máu dữ dội, máu đỏ tươi, ỉa phân đen nhiều lần, toàn trạng có sốc mất máu nặng
oTr/ch của tăng áp lực TM cửa: cổ trướng, THBH, lách to, gan to…
oNội soi TQ- DD-TT để xác định tổn thương . Ngoài ra cần phải soi kiểm tra từ dạ dày đến tá tràng để tìm những tổn thương phối hợp như :loét, vết xước Mallory-Weiss, polyp …
-Chảy máu do ung thư DD:
oThường chảy máu ít, chủ yếu đi ngoài phân đen kéo dài.Toàn thân gầy yếu, thiếu máu
oKhám thấy khối u ở vùng trên rốn, cứng chắc, sần sùi, di động ít, ko đau.
oNội soi xác định dễ dàng tổn thương
-Chảy máu đường mật:2-3 % XHTH trên
oBệnh cảnh LS là tình trạng nhiễm trùng đường mật, sỏi mật, abces đường mật…
oSiêu âm gan mật để xđ sỏi , giun chui ống mật
oNếu tổn thương ko rõ ràng nên nội soi thực quản -DD-TT để loại trừ các tổn thương khác
oViêm thực quản:là viêm xước ở vùng 1/3 dưới thực quản và tâm vị,hay ở người trẻ, sau uống nhiều rượu.Thường cấp tính: Nôn máu đỏ dữ dội nhưng ko kéo dài Nội soi cấp cứu: có thể thấy vùng thực quản đỏ rực, có những vết chợt nông rớm máu.
oMallory-Weiss:do nôn nhiều or ở những BN có HC trào ngược tổn thương là những vết rách niêm mạc dài 1-3cm, chạy dọc, ở tâm phình vị
oThoát vị hoành: ít gặp,xác định bằng nội soi (tổn thương là những vết trợt nông, rải rác ở vùng tâm vị)
oCác loại u lành(U thần kinh, u cơ trơn): thường nằm ở tâm phình vị, kích thước u to, lồi vào lòng dạ dày,có ổ loét hoại tử ở giữa và chảy máu
b. Các bệnh gây chảy máu tiêu hóa khác:
-Nhiễm trùng huyết: do RL đông máu, rối loạn vận mạch nên có XHTH trên
-Bệnh máu(Hemophile, Leucemia, XHGTC …)
V.Diễn biến : Chảy máu do loét DD-TT có thể biểu hiện như sau
-Chỉ kéo dài trong 3-5 ngày , mức độ chảy máu giảm dần , ko còn nôn máu và đi ngoài phân đen , toàn thân hồi phục , huyết động ổn định
-Mức độ chảy máu ngày càng tăng .Nôn máu và đi ngoài phân đen nhiều lần , khối lượng lớn .Tình trạng huyết động ko ổn định và các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm thiếu máu rõ, nếu ko hồi sức sẽ dẫn tới sốc ko hồi phục
-Chảy máu kéo dài 2-5 ngày và ngừng chảy . Sau đó , bệnh nhân tiếp tục chảy máu lại , mức độ chảy máu ít , có thể chảy máu dai dẳng kéo dài
4.Chảy máu kèm theo biến chứng thủng và HMV
-Tình trạng rất nặng , ngoài các dấu hiệu mất máu , mất nước điện giải, kèm theo là các dấu hiệu của thủng dạ dày hay HMV . Cần PT kịp thời
oXác định tình trạng chảy máu= M, HA , CTM
oĐặt 1 hoặc 2 đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch,máu và theo dõi CVP
oĐặt sonde tiểu theo dõi nước tiểu nếu trong TH sốc mất máu nặng , cần hồi sức tích cực
oKhôi phục lại khối lượng tuần hoàn = truyền máu hay dịch thay thế
oTheo dõi huyết áp tĩnh mạch trung ương, lượng nước tiểu , dịch dạ dày
oThuốc cầm máu( Transamin, Hemocaprol)
oThuốc điều trị loét ( Cimetidin, Omeprazol, Azantac..)
oKháng sinh điều trị vi khuẩn HP : clarithromycin + amoxicillin
-Nội soi để cầm máu trong các TH sau : Chỉ định :
oổ loét còn đang chảy máu (F1)
oổ loét cầm máu nhưng cục máu bám có khả năng bong ra và chảy máu tiếp
ongười già yếu, có bệnh kèm theo , phụ nữ có thai
-Kỹ thuật: Tiêm xơ bằng Polydocanol 1-3%, Adrenalin 1/10000, Ethanol …. xung quanh ổ loét hay cạnh mạch máu.Ngoài ra có: đốt điện, laser..
-Chỉ định: tất cả các TH chảy máu do loét
ochảy máu lần đầu ; CM nhẹ và trung bình
otổn thương xác định bằng nội soi là những ổ loét non chưa gây hẹp và chưa thoái hóa ác tính
oTH già yếu có bệnh lí kèm, pn có thai
oRửa dạ dày bằng nước lạnh, truyền dịch
oTruyền thuốc tĩnh mạch: Cimetidin 400-800mg, hoặc rannitidin 150mg ,Omeprazon 20-40mg/ngày
othuốc uống (Maalox, Gastropulzit)
oThuốc chống co thắt: Atropin , Baralgine
oKết quả : 80% TH có thể ngừng chảy máu và tiếp tục điều trị nội khoa
oCM nặng,CM kéo dài,CM tái phát mà xđ tổn thương đang tiếp tục chảy máu (F1) ở loét xơ chai.
oChảy máu trên BN có BC( hẹp môn vị , thủng ) hay ổ loét xác định có khả năng thoái hóa ác tính.
oThăm dò đánh giá tổn thương 1 cách toàn diện
kiểm tra vị trí ổ loét,mức độ chảy máu
Nếu ko thấy được ổ loét , cần phải mở dạ dày kiểm tra , đường mở :từ hang vị dọc qua môn vị đến D1
nếu ko xác định được tổn thương chảy máu ở DD-TT cần thăm dò các tổn thương khác như :xơ gan , chảy máu đường mật
oMục đích của PT cấp cứu là làm thế nào cầm máu nhanh triệt để
-Các phương pháp PT: tùy vị trí ổ loét mà chỉ định pp PT , nhằm loại bỏ tổn thương chảy máu đồng thời điều trị triệt để bệnh lí loét
Cắt 2/3 dạ dày: cắt 2/3 dạ dày kèm theo ổ loét dạ dày -tá tràng . Là cắt toàn bộ hang vị , môn vị và 1 phần thân vị rồi lập lại lưu thông tiêu hóa( bilroth I, II)
Cắt cực trên DD:Nếu ổ loét nằm sát tâm-phình vị chảy máu Cắt cực trên rồi nối kiểu Sweet or kiểu Double tract , kỹ thuật khó tiến hành trong cấp cứu, ít khi thực hiện
Cắt toàn bộ DD:CĐ khi loét lan rộng, khó xđ tổn thương K hay loét lành tính , hiếm thực hiện
Cắt 3/4 dạ dày :Khi ổ loét lớn, xơ chai ở phần đứng bờ cong nhỏ
oKhâu cầm máu ổ loét:TH chảy máu nặng, thể trạng yếucần PT nhanh, có thể khâu cầm máu. Khi loét ở sâu ( D1, D2) ko thể cắt dạ dày được nên khâu cầm máu riiuf chuyển tuyến trên tiếp tục điều trị
Nối vị tràng hoặc tạo hình môn vị
oCắt dây X chọn lọc + tạo hình môn vị
oCắt dây X chọn lọc cao (siêu chọn lọc )
oCắt dây X toàn bộ kèm cắt hang vị (weinberg)
HẸP MÔN VỊ DO LOÉT