Bệnh Cường Giáp Khám Khoa Nào / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Zqnx.edu.vn

Khám Cơn Cường Giáp Cấp Hay Cơn Bão Giáp Ở Đâu

kiến thức về bệnh

CƯỜNG GIÁP

1. Định nghĩa

Cường giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormon giáp trạng tăng nhiều và thường xuyên trong máu.

2. Nguyên nhân:

– Cường giáp nguyên phát: bệnh Basedow, bướu giáp đa nhân cường giáp hoá, u độc tuyến giáp (toxic adenoma), quá tải iod

– Cường giáp do phá huỷ mô tuyến giáp: viêm giáp bán cấp, viêm giáp yên lặng, sau xạ hoặc dùng amiodarone

– Cường giáp do tăng hormon giáp ngoài tuyến giáp: uống hormon giáp, u quái giáp buồng trứng, carcinoma tuyến giáp dạng nang

– Cường giáp thứ phát: u tuyến yên tiết TSH, hội chứng đề kháng hormon giáp, u tiết hCG, nhiễm độc giáp thai kỳ

Basedow (bệnh Grave) thường gặp nhất, chiếm khoảng 95% nguyên nhân cường giáp, chủ yếu gặp ở nữ (80%) độ tuổi 20-50.

3. Lâm sàng

3.1 Triệu chứng cơ năng của cường giáp

– Sợ nóng, tăng tiết mồ hôi

– Sút cân

– Lo âu, hay cáu gắt, mất ngủ

– Mệt khi gắng sức

– Hồi hộp đánh trống ngực

– Thiểu kinh hay vô kinh

– Tiêu chảy

Ở người lớn tuổi có thể chỉ biểu hiện bằng rung nhĩ, suy tim, yếu, sút cân.

3.2 Triệu chứng thực thể của cường giáp

– Da mịn, ấm, ẩm, ướt mồ hôi

– Rụng tóc, móng tay dễ gẫy

– Tim mạch: tim đập nhanh, rung nhĩ, suy tim.

– Run, run chủ yếu ở đầu chi , biên độ nhỏ nhịp nhàng

– Cơ yếu, teo cơ

– Liệt chu kỳ (chủ yếu ở nam giới châu Á)

– Mắt: co cơ mi trên (dấu Dalrymple (+) hoặc dấu Von Graef (+)

3.3 Các dấu hiệu của bệnh Basedow

Bệnh Basedow ngoài những biểu hiện cường giáp còn có thể có những dấu hiệu sau (không có trong các nguyên nhân cường khác):

+ Bướu giáp lan tỏa, không đau, có thể kèm âm thổi tâm thu hoặc rung miu

+ Bệnh mắt Basedow: có thể có phù quanh hốc mắt, lồi mắt, tổn thương cơ vận nhãn, viêm giác mạc, tổn thương chèn thần kinh thị.

+ Phù niêm trước xương chày: rất hiếm gặp

3.4 Cơn bão giáp:

hiếm gặp. Là tình trạng cường giáp rất nặng đe dọa tính mạng. Biểu hiện cường giáp có thể kèm theo sốt, mê sảng, co giật, rối loạn nhịp nhanh, hôn mê, ói, tiêu chảy và vàng da.

4. Cận lâm sàng4.1 Xét nghiệm máu

4.1.1 Xét nghiệm chức năng tuyến giáp:

T4 tự do (FT4) và TSH huyết tương.

– Cường giáp lâm sàng có TSH giảm và T4 tự do tăng cao.

– Khi TSH giảm, nhưng T4 tự do bình thường, cần xét nghiệm T3 toàn phần huyết tương hoặc T3 tự do huyết tương. Nếu T3 tăng, TSH giảm là thể cường giáp tăng T3 đơn độc.

– Cường giáp nhẹ (hay cường giáp dưới lâm sàng): khi T3, T4 tự do bình thường, TSH giảm.

4.1.2 Kháng thể thụ thể TSH (TRAb) huyết tương

hiệu giá tăng cao trong bệnh Basedow.

4.1.3 Xét nghiệm khác

– Đường huyết có thể tăng, tăng canxi máu, giảm cholesterol huyết, tăng AST, ALT, tăng phospatase kiềm.

– kali máu hạ trong thể liệt chu kì hạ kali do cường giáp.

4.2 Hình ảnh học4.2.1 Siêu âm tuyến giáp:

Bệnh Basedow siêu âm tuyến giáp tăng thể tích, phản âm kém, tăng lưu lượng máu tới tuyến giáp và tăng sinh mạch máu. Viêm giáp bán cấp không có tăng sinh mạch máu.

4.2.2 Xạ hình (dùng 131 I hoặc Technitium-99m pertechnetate):

– Chỉ định:

+ Cường giáp có bướu giáp nhân.

+ Phân biệt nguyên nhân cường giáp: do bướu giáp đa nhân hóa độc với Basedow, giữa viêm giáp bán cấp với Basedow, …

+ Xác định mô giáp lạc chỗ (ví dụ: trung thất, lưỡi)

(Chú ý: không cần làm xạ hình giáp nếu biểu hiện lâm sàng, siêu âm giáp và xét nghiệm máu đã đủ để chẩn đoán Basedow)

– Chống chỉ định: có thai, cho con bú.

– Đánh giá:

+ Xạ hình cần làm cho bệnh nhân cường giáp có nhân giáp giúp xác định vị trí giải phẫu, kích thước, tính chất là nhân nóng hay lạnh.

+ Bướu giáp đa nhân hóa độc: xạ hình có nhiều nhân nóng (những vùng tăng bắt xạ). Nhân độc giáp (toxic adenoma) có 1 nhân nóng đơn độc. Nhân nóng là do tế bào nang giáp tăng sản và tăng tự chủ.

+ Viêm giáp bán cấp có xạ hình giảm bắt xạ.

+ Xạ hình tăng bắt xạ lan tỏa phù hợp với bệnh Basedow

4.2.3 Xét nghiệm khác

– Điện tim: thường nhịp nhanh xoang, có thể thấy rung nhĩ, cuồng nhĩ.

– Siêu âm tim: có thể thực hiện khi lâm sàng nghi ngờ suy tim.

5. Chẩn đoán

5.1 Chẩn đoán xác định hội chứng cường giáp:

dựa vào xét nghiệm T4 tự do, TSH máu. Siêu âm giáp hay xạ hình giáp không giúp chẩn đoán cường giáp.

5.2 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây cường giáp:

xem lưu đồ

Dựa vào các đặc điểm

– Tiền căn có thai hay không, đau vùng cổ hay có dùng chế phẩm chứa iod, uống hormon giáp

– Tính chất của bướu giáp: khám lâm sàng và siêu âm giáp

– Biểu hiện của bệnh Basedow (xem phần trên)

– Xạ hình giáp

6. Điều trị

– Một số nguyên nhân cường giáp thoáng qua (viêm giáp bán cấp, viêm giáp sau sinh) chỉ cần dùng thuốc điều trị giảm triệu chứng.

– Đối với nguyên nhân cường giáp tăng chức năng tế bào tuyến giáp có 3 biện pháp điều trị dứt điểm (không biện pháp nào kiểm soát nhanh cường giáp): thuốc kháng giáp thionamide, iode đồng vị phóng xạ và phẫu thuật.

6.1. Điều trị nội khoa hỗ trợ giảm triệu chứng cường giáp

Thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm biểu hiện cường giáp (như hồi hộp, run tay, lo âu..). Có vai trò trong giai đoạn đầu của điều trị khi nồng độ hormon giáp còn cao.

Propranolol thường dùng liều từ 10mg – 40mg/lần x 3 lần/ngày chia 3-4 lần/ngày hoặc Atenolol 25 – 100 mg/ngày hoặc hoặc metoprolol 25-100 mg 1 lần/ngày. Chỉnh liều theo triệu chứng cường giáp và nhịp tim, và giảm liều khi đã kiểm soát được tình trạng cường giáp.

Trường hợp có chống chỉ định thuốc chẹn thụ thể beta (hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn,…) thì có thể dùng: Diltiazem hoặc Verapamil thay thế.

6.2 Các biện pháp điều trị dứt điểm cường giáp

6.2.1 Kháng giáp tổng hợp

Liều khởi đầu methimazole (thyrozol, Tapazole,…) dùng cho cường giáp mức độ nhẹ-trung bình từ 10-20mg/ngày cho tới khi bình giáp lâm sàng và sinh hóa (thường từ 4-6 tuần). Sau đó giảm dần liều xuống duy trì, thường từ 5-10 mg/ngày. Có thể dùng 1 lần/ngày.

Nếu bướu giáp to, cường giáp nặng có thể khởi đầu với liều methimazole 20-30mg/ngày, chia 2 lần/ngày để giảm tác dụng phụ tiêu hóa. Khi giảm liều thấp hơn có thể dùng 1 lần/ngày.

Vì PTU có tác dụng phụ hiếm gặp là suy gan gây nguy hiểm, do đó không được khuyến cáo dùng làm chọn lựa đầu tay cho cường giáp ở trẻ em và người lớn.

Tuy nhiên PTU vẫn được khuyến cáo dùng cho các chỉ định: cường giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ, cơn bão giáp (vì PTU ức chế chuyển từ T4 thành T3 ở ngoại biên), hoặc không dung nạp methimazole. Liều khởi đầu PTU 50-150mg/lần x 3 lần/ngày (tùy theo độ nặng của CG). Sau đó khi bình giáp thì giảm liều duy trì còn từ 50mg x 2 tới 3 lần/ngày.

Chế độ điều trị ức chế-thay thế (block-and replace): là chế độ dùng không giảm liều kháng giáp tổng hợp và bổ sung thêm levothyroxin để tránh suy giáp. Cách dùng này làm tăng tác dụng phụ của thuốc kháng giáp tổng hợp, hiện nay không được khuyến cáo.

Theo dõi điều trị:

Trước khi dùng thuốc kháng giáp: xét nghiệm công thức máu, AST, ALT, bilirulin để làm cơ sở theo dõi tác dụng phụ.

4-6 tuần sau khởi trị: khám lâm sàng, đo T4 tự do huyết thanh để chỉnh liều thuốc (một số bệnh nhân cường giáp tăng T3 cần đo thêm T3 tự do).

Sau đó mỗi 4-8 tuần đo lại TSH, T4 tự do , cho tới khi chỉnh liều thuốc kháng giáp duy trì thấp nhất để giữ bình giáp kéo dài đủ thời gian điều trị.

Theo dõi của tác dụng phụ

: sẩn ngứa, mày đay, sốt, viêm gan, đau khớp và giảm bạch cầu thoáng qua. Tác dụng phụ nguy hiểm: tuyệt lạp bạch cầu, viêm gan, viêm mạch, lupus đỏ do thuốc. Tuyệt lạp bạch cầu có tần suất 0,1- 0,3%. Cần dặn bệnh nhân ngưng thuốc khi có triệu chứng nghi ngờ sốt, đau họng hay loét miệng. Phải gặp bác sĩ ngay và làm công thức máu. Phải ngưng thuốc kháng giáp tổng hợp và không được thay thế thuốc kháng giáp khác vì có phản ứng chéo giữa 2 thuốc.

Thời gian điều trị của kháng giáp:

Thường kéo dài 12-18 tháng. Ngưng khi đủ thời gian và TSH bình thường. Sau khi ngưng thuốc, tỉ lệ lui bệnh khoảng 30-50%, do đó vẫn cần theo dõi tái phát. Một số trường hợp có thể dùng kháng giáp tổng hợp kéo dài hơn nếu bệnh nhân tái phát cường giáp không muốn dùng 131 I hay phẫu thuật.

6.2.2 Điều trị ngoại khoa

– Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: dùng kháng giáp tổng hợp điều trị cho bệnh nhân về bình giáp. Dung dịch Lugol 1% uống 10 giọt x 3 lần/ngày x 1-2 tuần trước mổ (mục đích để giảm tăng sinh mạch máu và lưu lượng máu tới tuyến giáp). Cả 2 thuốc này ngưng sau phẫu thuật.

– Biến chứng của phẫu thuật: suy giáp, suy cận giáp, liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược, chảy máu, biến chứng của gây mê, tử vong chu phẫu. Tỉ lệ biến chứng tùy thuộc kinh nghiệm của phẫu thuật viên.

Theo dõi sau mổ: đánh giá lâm sàng và xét nghiệm T4 tự do, TSH 4 – 6 tuần sau mổ.

+ Nếu chức năng giáp bình thường, theo dõi mỗi 3 – 6 tháng trong năm đầu và hàng năm sau đó.

+ Nếu suy giáp: cần bù Levothyroxin

+ Suy giáp nhẹ có thể thoáng qua và bệnh nhân không có biểu hiện suy giáp: theo dõi thêm 4 – 6 tuần

+ Tỉ lệ cường giáp tái phát khoảng 3-7%

6.2.3. Điều trị phóng xạ I 131

– Cần chuẩn bị bệnh nhân:

+ kháng giáp tổng hợp đưa về gần bình giáp và ngưng 3-7 ngày trước khi điều trị 131 I.

+ Cần làm test thử thai ngay trước khi điều trị ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.

+ Phải ngưng iod 2 tuần trước dùng 131 I

– 90% bệnh nhân Basedow dùng 1 liều 131I có thể kiểm soát cường giáp vĩnh viễn. Thường liều từ 8-10 mCi 131 I. Bướu giáp đa nhân độc cần liều cao hơn.

– Chú ý chống chỉ định 131 I: có thai, chuẩn bị có thai trong 6 tháng tới, cho bú, không tuân theo qui định an toàn xạ.

– Theo dõi: cần đánh giá lâm sàng và đo T4 tự do mỗi 4 – 6 tuần

+ Nếu chức năng tuyến giáp bình thường: theo dõi mỗi 3 – 6 tháng và hàng năm

+ Nếu suy giáp có triệu chứng: bù Levothyroxin suốt đời. Nếu suy giáp nhẹ thoáng thì cần theo dõi thêm 4 – 6 tuần để xác định suy giáp có phục hồi không.

+ Nếu cường giáp tồn tại sau 6 tháng: lập lại liều 131 I .

Biến chứng:

Suy giáp xảy ra 50% trong năm đầu và 3% mỗi một năm sau đó.

Tăng nhẹ T4 trong 2 tuần sau điều trị, cần theo dõi sát ở bệnh nhân có bệnh tim nặng. Bệnh mắt do Basedow nặng lên sau xạ, có thể phòng ngừa bằng Prednisone.

Điều trị bằng 131 I không tăng khả năng bị ung thư máu, ung thư tuyến giáp hay các loại ung thư khác

6.4 Chọn phương pháp điều trị dứt điểm cường giáp6.4.1 Đối với bệnh Basedow:

+ Thuốc kháng giáp:

bệnh nhân có nhiều khả năng lui bệnh (cường giáp nhẹ, bướu giáp nhỏ và TRAb hiệu giá thấp hay âm tính), người già, bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, thời gian kỳ vọng sống còn ngắn, bệnh nhân khó tuân theo qui định an toàn xạ khi dùng 131 I, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp, lồi mắt basedow vừa tới nặng.

+ Điều trị bằng 131 I:

có chống chỉ định thuốc kháng giáp (ví dụ: tác dụng phụ nặng của thuốc), bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp.

+ Phẫu thuật tuyến giáp:

bướu giáp to; bướu chèn có triệu chứng; TRAb hiệu giá cao; lồi mắt vừa tới nặng; có kèm ung thư giáp hoặc nghi ngờ ung thư (ví dụ: tế bào học kết quả trung gian hay nghi ngờ); nhân giáp to không có chức năng, giảm bắt xạ; Cường cận giáp cần mổ;

Chú ý một số yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn phẫu thuật: bệnh tim phổi, ung thư giai đoạn cuối, bệnh lý nặng khác, có thai (nếu cần phẫu thuật tránh mổ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ)

6.4.2 Các nguyên nhân khác của cường giáp:

+ Bướu giáp đa nhân hóa độc hay nhân độc giáp (toxic adenoma): có thể dùng 131 I hay phẫu thuật.

+ Cường giáp do quá tải iod (ví dụ dùng amiodaron): thường có thể dùng thuốc chẹn bêta giảm triệu chứng cường giáp và thuốc kháng giáp tổng hợp.

6.5 Các trường hợp đặc biệt khác

6.5.1 Điều trị cường giáp nhẹ (cường giáp dưới lâm sàng).

6.5.2 Cường giáp trong thai kỳ

– Khi có thai nếu nghi ngờ cường giáp, nên đo TSH và T4 tự do. Trong giai đoạn đầu của thai TSH huyết tương giảm,nhưng ít khi <0,1 mIU/L.

– Chống chỉ định dùng 131 I trong thai kỳ. Nếu có cường giáp nên dùng PTU trong 3 tháng đầu. Methimazole có thể dùng từ lúc bắt đầu 3 tháng giữa của thai. Theo dõi bằng TSH và T4 tự do hàng tháng để chỉnh liều thuốc liều thấp nhất nhằm giữ T4 tự do ở giới hạn trên của bình thường.

Cả methimazole và PTU đều đi vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên để tránh nguy cơ hoại tử gan ở mẹ và con do PTU, nên thường methimazole được ưa chuộng dùng khi mẹ cho bú.

6.5.3 Điều trị khẩn cấp

– Chỉ định: cường giáp làm suy tim nặng lên, hội chứng mạch vành cấp, cường giáp nặng có sốt và mê sảng.

– Cần điều trị tích cực bệnh đi kèm

– Cho uống ngay PTU có thể 300 mg / 6 giờ. Lugol 1% 10 giọt x 3/ngày cho ngay 1 giờ sau uống PTU. Dùng thuốc propranolol kiểm soát nhịp tim (cẩn thận ở bệnh nhân suy tim). Cần đo T4 tự do sau 4-6 ngày, nếu giảm và lâm sàng cải thiện thì cần giảm liều PTU và lugol. Lên kế hoạch điều trị 131 I sau ngưng lugol trên 2 tuần.

7. Tiên lượng

Nếu điều trị đúng bệnh Basedow hay cường giáp nói chung có tiên lượng tốt. Cần theo dõi suốt đời sau điều tri bệnh Basedow để phát hiện cường giáp tái phát hay suy giáp do điều trị. Cường giáp không được điều trị kịp thời có thể diễn tiến đến cơn bão giáp trạng hoặc biến chứng tim mạch và tử vong.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Quốc Anh và Ngô Quý Châu (2011). Bệnh Basedow. Chương 6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng), Bộ Y tế – Bệnh viện Bạch Mai, tr 433 – 437. Nhà xuất bản Y học.

2. Mai Thế Trạch và Nguyễn Thy Khuê (2007). Cường giáp. Chương 3. Nội tiết học đại cương, tr 145 – 161. Tái bản lần thứ 3. Nhà xuất bản Y học.

3. Clutter W (2009). Hyperthyroidism. In Katherine E. Henderson, Thomas J. Baranski, Perry E. Bickel, William E. Clutter, Janet B. McGill. The Washington Manual: Endocrinology Subspecialty Consult. 2 nd ed. pp 49-57. Lippincott Williams & Wilkins

4. Fauci A.S, Braunwald E, Kasper D.L et al (2009). Thyroid gland disorders. In Harrison’s Manual of Medicine. 17 th Edition. pp 925-933. Mc Graw Hill Companies.

5. Bahn R S, Burch H B, Cooper D.S. et al (2011). Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis: Management Guidelines of the American Thyroid Association and American Association of Clinical Endocrinologists. Thyroid; 21: 593-646.

Cường Giáp Và Suy Giáp

Suy giáp và cường giáp là 2 chứng bệnh tuyến giáp đối ngược nhau. Mặc dù vậy nhưng chúng có chung một nguyên nhân đó là do rối loạn miễn dịch. Bệnh gây ra các triệu chứng trái ngược nhau và để lại hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Tại sao nói: Cường giáp và suy giáp – “Kẻ 8 lạng, người nửa cân”?

Bướu cổ có thể gặp phải ở cả bệnh lý cường giáp và suy giáp. Thường gặp nhất là bệnh cường giáp Basedow và suy giáp do viêm tuyến giáp mạn tính. Các bướu cổ có thể không được cải thiện ngay cả khi suy giáp và cường giáp được kiểm soát bằng thuốc tây y. Ngoài biến chứng chung này thì cường giáp và suy giáp có thể gây hậu quả nghiêm trọng trên nhiều cơ quan trong cơ thể.

Đối với thai phụ có bệnh suy giáp không được điều trị, sẽ tiềm ẩn nguy cơ cao gây dị tật bẩm sinh ở trẻ.Trẻ sinh ra có thể gặp các vấn đề chậm phát triển trí tuệ và thể chất vì các hormone tuyến giáp rất quan trọng cho sự phát triển của não. May mắn thay, nếu những vấn đề này được giải quyết ngay sau khi sinh, đứa trẻ có thể phát triển bình thường. Trong khi đó, phụ nữ mang thai bị cường giáp lại tiềm ẩn nguy cơ sinh non, tiền sản giật, suy tim và sinh con nhẹ cân.

Suy giáp bất kể loại nào cũng có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của tim, nguyên nhân là vì bệnh làm tăng mức cholesterol “xấu”. Quá nhiều cholesterol xấu có thể dẫn đến chứng xơ vữa động mạch, làm cứng các động mạch, làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ. Suy giáp cũng có thể dẫn đến sự tích tụ chất lỏng xung quanh tim, gây tràn dịch màng ngoài tim, có thể làm cho tim khó bơm máu hơn.

Cường giáp lại gây ra tình trạng tăng huyết áp, tăng nhịp tim, cảm giác tức ngực, hồi hội, đánh trống ngực nhiều hơn do hormone tuyến giáp làm tăng cường hoạt động của tim.

Cả cường giáp và suy giáp nếu không được kiểm soát kịp thời đều có thể dẫn đến suy tim.

Cường giáp và suy giáp, mức độ nguy hiểm: “Kẻ 8 lạng người nửa cân”

Cả cường giáp và suy giáp đều có thể ảnh hưởng đến sự rụng trứng và làm giảm khả năng thụ thai của người phụ nữ. Ngay cả khi được điều trị bằng thuốc, không có gì bảo đảm rằng người bệnh được bổ sung đủ lượng hormone tuyến giáp cho các hoạt động của cơ thể.

Các vấn đề về sức khoẻ tâm thần

Bệnh nhân cường giáp và suy giáp đều có thể gặp các vấn đề về tâm thần kinh nếu không được điều trị.

Suy giáp có thể gây ra trầm cảm, mức độ trầm cảm tăng dần nếu suy giáp không được kiểm soát.

Trong khi đó, cường giáp có thể tạo ra sự hưng phấn khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ, phấn khích quá độ.

Cường giáp và suy giáp đều cải thiện khi gặp sản phẩm thảo dược này!

Dù cường giáp và suy giáp có nhiều triệu chứng trái ngược nhau, mức độ nguy hiểm bên 8 lạng, kẻ nửa cân, nhưng như đã nhắc đến trên chúng có cùng nguyên nhân là rối loạn miễn dịch. Do đó, việc điều trị cũng sẽ có điểm chung khi các nhà khoa học tập trung vào vấn đề điều hòa miễn dịch để ổn định các vấn đề tuyến giáp, bao gồm cả cường giáp và suy giáp. Kế thừa kinh nghiệm điều trị bướu cổ lâu đời từ hải tảo, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia nội tiết đã tìm thấy tác dụng tuyệt vời của hải tảo trong việc điều hòa miễn dịch, hiệu quả trong điều trị cả 2 rối loạn của tuyến giáp này. Một thành tựu tiêu biểu của nghiên cứu này là sự ra đời của sản phẩm Ích Giáp Vương , chứa thành phần chính hải tảo , kết hợp với khổ sâm, ba chạc, bán biên liên, neem, giúp tăng cường công dụng điều hòa miễn dịch của hải tảo. Ngoài ra, sản phẩm giúp điều hòa nhịp tim, giảm cholesterol máu, chống viêm, giảm đau cho tuyến giáp, từ đó góp phần đáng kể vào việc cải thiện triệu chứng và phòng ngừa các hậu quả nghiêm trọng của cường giáp và suy giáp.

Thực tế những người sử dụng Ích Giáp Vương đã cho thấy kết quả đáng mừng:

Chị Mai Trang (sinh năm 1974, ở Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh), một người bị suy giáp sau phẫu thuật tuyến chia sẻ: “Sau 2 tháng uống Ích Giáp Vương, chị đã thấy chuyển biến rõ rệt, tóc không rụng nữa, da sáng hơn, miệng cảm giác sạch sẽ, tự tin, thấy cơ thể khỏe mạnh hẳn ra… Các triệu chứng của suy giáp cứ đỡ dần. Chị thấy mình khỏe mạnh, nhanh nhẹn, làm được nhiều việc, ăn ngủ ngon hơn,…”.

Không chỉ cải thiện tình trạng suy giáp hiệu quả, Ích Giáp Vương còn đem lại nhiều tin vui cho những người bị các rối loạn tuyến giáp khác như cường giáp. Cùng lắng nghe hành trình vượt qua cường giáp của anh Lê Hữu Anh (sinh năm 1985, trú tại ấp Trung Bình, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang):

Phản hồi tiêu biểu của người dùng qua số hotline của nhãn hàng Ích Giáp Vương:

Lắng nghe PGS. TS Trần Đình Ngạn phân tích tác dụng của sản phẩm Ích Giáp Vương đối với bệnh tuyến giáp

THS. Doãn Thị Hương phân tích thành phần và tác dụng của sản phẩm Ích Giáp Vương

Cuối cùng, để bệnh nhân cường giáp và suy giáp có được những kiến thức điều trị bệnh tốt nhất, người bệnh cần am hiểu về các triệu chứng bệnh và các rủi ro mà mình có thể gặp phải. Từ đó, giúp người bệnh kiểm soát tốt sức khỏe.

Để được tư vấn về bệnh tuyến giáp và sản phẩm Ích Giáp Vương, vui lòng liên hệ hotline: (miễn phí cước cuộc gọi)/ DĐ: 0902207582 (ZALO/VIBER).

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Bệnh Cường Giáp Và Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Cường Giáp

Cường giáp là một trong những bệnh lý tuyến giáp thường gặp và theo thống kê thì hiện nay tỷ lệ người mắc bệnh có dấu hiệu gia tăng mạnh. Bệnh thường kèm theo sự gia tăng kích thước của tuyến giáp, một số ít người mắc bệnh sau chấn thương tinh thần. Nữ giới mắc nhiều hơn nam giới và chủ yếu ở độ tuổi 30-45 tuổi. Biểu hiện của bệnh cường giáp là dễ cáu gắt, hồi hộp, cân nặng giảm mạnh không rõ nguyên nhân, ngón tay run giật, mắt lồi và tuyến giáp to. Dựa vào thời kì của bệnh để có thể điều trị bệnh cường giáp một cách hiệu quả nhất.

+ Mới phát: ở thời kỳ này bệnh cường giáp mới có những biểu hiện chủ yếu là can uất đờm kết, chữa trị nên lý khí, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết.

+ Thời kỳ sau: Thời kỳ này với đặc điểm là phần âm suy, hao tổn, chữa trị nên nhu can, tư thận.

Cường giáp cũng như các bệnh lý tuyến giáp khác gây nhiều biến chứng nguy hiểm và rất dễ tái phát. Do đó việc điều trị bệnh cường giáp cần có sự kiên trì và phối hợp giữa nhiều phương pháp như: uống thuốc kết hợp chế độ ăn uống hợp lý và tập luyện thể thao.

Một số lưu ý về dinh dưỡng cho bệnh nhân cường giáp

– Chú ý ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng, hàm lượng protein cao, nhiều tinh bột… Nguyên nhân là do cường giáp gây ra tình trạng tăng cường trao đổi chất của cơ thể dẫn đến quá trình chuyển hóa và sử dụng năng lượng của cơ thể diễn ra mạnh. Bởi vậy bệnh nhân cường giáp cần cung cấp nhiều dinh dưỡng để quá trình chuyển hóa được đảm bảo.

– Hầu hết chúng ta đều quan niệm rằng cứ người bệnh là ăn đồ bổ như sữa thì rất tốt tuy nhiên đối với bệnh nhân cường giáp thì điều này chưa hẳn đã tốt, bởi vậy cần kiêng ăn chế phẩm từ sữa, kiêng uống nước ngọt, kiêng uống cà phê, trà và các đồ uống có tính kích thích khác và không hút thuốc.

– Người mắc bệnh này có thể được sử dụng các loại thức ăn có tác dụng ức chế tuyến giáp như lạc, hạt tía tô. Ở những người nóng thì có thể ăn những thức ăn có tính mát như dưa hấu, đậu ván, rau cần, nấm kim châm… Người âm suy có thể ăn những thức ăn có tác dụng dưỡng âm như mộc nhĩ, quả dâu, baba, vịt… Người bị tỳ suy có thể ăn những thức ăn kiện tỳ ngừng tả như củ từ, hạt súng, táo, táo tầu, cải canh…

– Người bệnh cường giáp nên tăng cường các thức ăn có chứa nhiều khoáng chất, hàm lượng vi chất cao.

– Điều đặc biệt cần lưu ý đó là khi đang điều trị bệnh cường giáp cần giảm hoặc kiêng những thức ăn có chứa hàm lượng i ốt cao, nói không với những thức ăn nóng, cay, khô như gừng sống, ớt, thịt dê…

Món ăn dinh dưỡng cho người bệnh cường giáp

* Đậu tương 250g, Hồi hương, Bát giác mỗi loại 10g, muối, đường vừa đủ. Rửa sạch đậu tương, sau khi ngâm nước cho vào trong nồi đun đến khi cạn nước. Cho Hồi hương và muối, đường vào trong nồi, và cho nước vừa đủ vào, dùng lửa nhỏ hầm khoảng 1 tiếng, đợi sau khi nước cạn khô thì có thể ăn.

Tác dụng: Lợi tiểu tiêu phù, ích khí rộng trung, thích hợp cho những người bị cường giáp

* Xuyên bối mẫu, Đan sâm mỗi loại 15g, Hạt ý dĩ 30g, Bí đao 60g, đường đỏ vừa đủ. Xuyên bối mẫu, Đan sâm sau khi nấu nước bỏ bã sau đó cho những nguyên liệu khác vào nấu cháo ăn. Ăn nóng mỗi ngày vào buổi sáng sớm khi đói, ăn liền 15 đến 20 ngày.

Bạn cần nhớ đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng khi mắc bệnh cường giáp và đây là một trong những căn bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm bởi vậy trong quá trình điều trị bệnh cường giáp hãy tuân thủ theo pháp đồ điều trị của bác sĩ.

Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng hợp lý, bệnh nhân cường giáp nên sử dụng kết hợp các sản phẩm hỗ trợ. Nguyên nhân gây cường giáp đang được nhiều nhà nghiên cứu tìm ra đó là sự tham gia của hệ miễn dịch. Sử dụng Ích Giáp Vương có thành phần chính hải tảo, kết hợp với các dược liệu khác như bán biên liên, khổ sâm, ba chạc… giúp điều hòa hệ miễn dịch, ổn định hoạt động tuyến giáp, đồng thời cải thiện các triệu chứng của bệnh một cách hiệu quả. Sản phẩm có nguồn gốc thảo dược an toàn, ít tác dụng phụ, sử dụng liên tục 3-6 tháng để đạt hiệu quả cao nhất.

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Cường Giáp Và Suy Giáp: Khác Nhau Như Thế Nào? Avanta Pharma

Bạn từng nghe về các bệnh của tuyến giáp, về các triệu chứng của bệnh cường giáp và suy giáp? Tuy nhiên bạn chưa hiểu biết rõ ràng về những loại bệnh này cũng như cách phân biệt các triệu chứng xảy ra của bệnh? Dù là suy giáp hay cường giáp cũng sẽ khiến bạn khó chịu và ảnh hưởng đáng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Với kế hoạch điều trị đúng đắn, bạn có thể quản lý được tình trạng sức khỏe và cải thiện bệnh lý của mình.

Tuyến giáp của bạn có thể tạo ra nhiều loại hormone để cơ thể hoạt động tốt và kiểm soát mọi khía cạnh của quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Trong bệnh suy tuyến giáp, việc sản xuất hormone tuyến lệ sẽ chậm lại. Điều này làm chậm quá trình trao đổi chất của bạn khiến bạn mệt mỏi và tăng cân.

Nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giáp là do viêm tuyến giáp Hashimoto. Khi bị viêm, hệ miễn dịch của cơ thể bạn sẽ tự tấn công chính nó và làm cho tuyến giáp ngừng sản xuất hormone. Giống như nhiều bệnh tự miễn, viêm tuyến giáp Hashimoto xảy ra thường xuyên ở phụ nữ hơn so với nam giới.

Các triệu chứng của suy tuyến giáp thường không rõ ràng. Hơn nữa, bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi nên có nhiều biểu hiện tương tự như suy giảm sức khỏe tuổi già như:

Táo bón

Ăn không ngon miệng

Suy giảm trí nhớ

Trầm cảm

Nhịp tim không đều, thở gấp

Đau cơ, khớp

Giảm ham muốn tình dục

Một số triệu chứng nghiêm trọng của bệnh suy tuyến giáp như: phù nề toàn thân, da xù xì do lớp sừng phát triển, lưỡi to ra. Nhay khi có những dấu hiệu này, bạn hãy mau chóng gặp bác sĩ để điều trị tốt nhất.

Cường giáp xảy ra khi cơ thể sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh, bao gồm:

Nguyên nhân gây nên cường giáp bao gồm:

Viêm tuyến giáp

Hạch tuyến sản xuất quá nhiều hormone T4

Tình trạng tự miễn dịch được gọi là bệnh Graves.

Khi mắc bệnh cường giáp, sự kích thích tuyến giáp cho phép quá nhiều hormone tuyến giáp xâm nhập vào máu của bạn khiến bạn đau và khó chịu. Viêm tuyến giáp cũng có thể xảy ra trong thai kỳ của phụ nữ.

Các nốt tuyến giáp thường gặp trong cả cường giáp và suy giáp.

Trong bệnh cường giáp, những nốt này có thể làm gia tăng kích thước tuyến giáp hoặc sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp T4. Để chữa trị cường giáp, bạn có thể sẽ được điều trị qua thuốc, iốt phóng xạ, hoặc phẫu thuật. Nếu không được điều trị, cường giáp có thể gây mất xương, tăng huyết áp hoặc nhịp tim không đều.

Sự Khác Nhau Giữa Cường Giáp Và Suy Giáp

Trong khi suy giáp gây ra các triệu chứng như chậm chuyển hóa, mệt mỏi và tăng cân vì có một tuyến giáp hoạt động kém. Thì với bệnh cường giáp, trái ngược lại, bạn có thể thấy mình nhiều năng lượng hơn, tăng cân không lý do.

Vậy cường giáp và suy giáp bệnh nào nguy hiểm hơn? Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh mà mỗi người đều có những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên bệnh cường giáp khá phổ biến và thường gây lo lắng hơn bởi các triệu chứng như tăng huyết áp, tăng nhịp tim có thể dẫn đến đau tim và đột quỵ.

Bệnh Cường Giáp Và Suy Giáp Nên Ăn Gì?

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng để chữa trị các vấn đề về bệnh tuyến giáp. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống bởi vì có sự khác biệt giữa người bị cường giáp và suy giáp.

Đối với người bị bệnh suy giáp, ngoài các loại thực phẩm cần bổ sung như trái cây, cá, các loại ngũ cốc, rong biển… Những loại thực phẩm người bị suy giáp nên tránh:

Các loại rau cải như súp lơ, bông cải, cải bắp…

Thực phẩm chứa gluten như các loại bột, lúa mạch, lúa mì, yến mạch…

Thực phẩm chứa nhiều đường như kẹo, soda, kẹo, bánh quy…

Không ăn nhiều chất xơ mỗi ngày (dưới 35g chất xơ)

Các loại thực phẩm tốt cho người bị cường giáp: bông cải xanh, sữa chua, cá hồi. Các loại thực phẩm người bị cường giáp nên tránh:

Bia rượu và caffein

Các loại thực phẩm chứa nhiều carbon như nước trái cây, nước ngọt có ga…

Đậu nành

Khi có những dấu hiệu nghi ngờ về bệnh cường giáp hoặc suy giáp, bạn cần thăm khám bác sĩ và kiểm soát bệnh chặt chẽ. Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.

Ngoài ra, để đảm bảo sức khỏe toàn diện, phòng bệnh hơn chữa bệnh luôn là phương pháp bảo vệ sức khỏe hàng đầu. Bằng việc xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, tránh xa các chất kích thích, rèn luyện thể dục thường xuyên, bổ sung thực phẩm bảo vệ sức khỏe mỗi ngày… Bạn sẽ nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.