Bài Giảng Triệu Chứng Học Nội Khoa / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Zqnx.edu.vn

Bài Giảng Triệu Chứng Học Ngoại Khoa

Bài giảng triệu chứng học Ngoại khoa

Bài giảng triệu chứng học Ngoại khoa tập hợp một số bài giảng rất cơ bản của bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội, về các vấn đề dành cho các bạn sinh viên mới đi lâm sàng Ngoại cần nắm bắt.

Các bài giảng hướng dẫn cách khám bệnh, phát hiện triệu chứng, bước đầu thiết lập chẩn đoán và báo cáo bệnh án…

1. Cách làm bệnh án ngoại khoa

2. Cách khám bụng ngoại khoa

5. Hội chứng chảy máu trong

11. Khám mạch máu ngoại vi

12. Những triệu chứng lâm sàng

13. Triệu chứng gãy xương

14. Triệu chứng trật khớp

Tags: bài giảng triệu chứng học ngoại khoa, bai giang trieu chung pdf, http://noitiethoc.com/d678-bai-giang-trieu-chung-hoc-ngoai-khoa.html, trieu chung ngoai khoa dpf, triệu chứng học ngoại khoa y hà nội, trieu chung hoc ngoai khoa, triệu chứng học ngoại khoa pdf, trieu chung hoc ngoai khoa pdf, fdt triệu chứng bệnh ngoại khoa y hà nội, bai giang trieu chúng tôi sach y chúng tôi ngoai khoa vo chúng tôi pdf trieu chung ngoai, bai giang trieu chung ngoai khoa pdf, sách triệu chứng học ngoại khoa, triệu chứng học ngoại khoa y hà nội pdf, bài giảng triệu chứng ngoại, benh hoc ngoai khoa pdf, triệu chứng học ngoại khoa, trieu chung chúng tôi benh hoc ngoai khoa .dfp, benh hoc ngoai khoa tap 1 pdf, sach ngoai y ha noi pdf, cấp cứu ngoại chúng tôi trieu chung benh ngoai khoa, đại cương vềbỏng .pdf, bài giảng triệu chứng học ngoại khoa pdf, cấp cứu ngoại khoa, bài giảng ngoại khoa, http://678.com.vn/thuvienykhoa,

Thuộc loại:

SÁCH Y HỌC ” Giáo Trình Tiếng Việt

Loại tài liệu:

Portable Document Format (.pdf)

Gửi bởi:

Guest

Kích cỡ:

*******

Mức phí:

Lần tải:

*******

Mã tài liệu:

TLD678

Ngày gửi:

20-04-2014

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Triệu Chứng Học Nội Khoa

[PDF] Chia sẻ Ebook triệu chứng nội khoa – Đại học Y dược Tp-Hồ Chí Minh

TRIỆU CHỨNG HỌC NỘI KHOA – ĐH Y DƯỢC TP HCM

Hướng dẫn tải tài liệu : XEM

Thẻ tìm kiếm : triệu chứng nội khoa triệu chứng nội khoa pdf triệu chứng nội khoa y hà nội triệu chứng nội khoa y huế hội chứng nội khoa 200 triệu chứng nội khoa pdf triệu chứng học nội khoa pdf 200 triệu chứng nội khoa triệu chứng học nội khoa đặng vạn phước triệu chứng học nội khoa lê đình sáng triệu chứng bệnh nội khoa triệu chứng bệnh học nội khoa bài giảng triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa châu ngọc hoa triệu chứng học nội khoa châu ngọc hoa pdf trắc nghiệm triệu chứng học nội khoa có đáp án cơ chế triệu chứng nội khoa triệu chứng học nội khoa ngô quý châu triệu chứng học nội khoa download ebook triệu chứng học nội khoa y dược tp hcm download triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa đặng vạn phước pdf sách triệu chứng học nội khoa đặng vạn phước triệu chứng học nội khoa đại học y hà nội ebook triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa y hà nội ebook giáo trình triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa hô hấp triệu chứng học nội khoa học viện quân y triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa y tphcm triệu chứng học nội khoa tập 1 triệu chứng lâm sàng nội khoa tài liệu triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa tim mạch mua sách triệu chứng học nội khoa triệu chứng nội khoa y hà nội pdf trắc nghiệm triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa y hà nội 2017 triệu chứng học nội khoa y hà nội tập 2 triệu chứng học nội khoa y hà nội tập 1 triệu chứng học nội khoa y hà nội pdf triệu chứng học ngoại khoa y hà nội pdf triệu chứng học nội khoa sách tải sách triệu chứng học nội khoa triệu chứng học nội khoa tập 2 nội khoa cơ sở – triệu chứng học nội khoa – tập 2 300 triệu chứng nội khoa triệu chứng học ngoại khoa y hà nội triệu chứng học nội khoa 2.0 triệu chứng học nội khoa 2012

Triệu Chứng Học Bệnh Học Nội Khoa Mới Nhất

Tên sách: TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA

Số trang:1020 – KHỔ A4

Giao sách có hoa đơn đỏ, giao hàng và thu tiền tận nơi (COD).

Đặc biệt: MIỄN PHÍ VẬN CHUYỂN

Giá bán: 350,000 đ

Khuyến mại: giao hàng tận nơi trên toàn quốc giá xin liên hệ qua zalo hoặc số điện thoại 0946612427 xin cảm ơn

Khuyến mại: miễn phí ship tận nơi trên toàn quốc

TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA

TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOAcủa tác giả TS.BS.Trần Thị Khánh Tường do NXB Y Học biên soạn và phát hành cho đọc giả là học sinh sinh viên ngành y, dược, các y bác sĩ đang cần sách để tìm hiểu. Cuốn tài liệu TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA sẽ giúp đỡ nhiều cho bạn đọc với những kiến thức chuyên môn được tác giả TS.BS.Trần Thị Khánh Tường tích lũy qua nhiều năm khám chữa bệnh thực tế. Sách TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA đã được NXB Y Học kiểm tra chất lượng và chấp nhận cho in và phân phối giới thiệu quyển sách này tới cho quý đọc giả.

Trung Tâm Sách Y Dược tin rằng bạn sẽ có được những thông tin bổ ích và hữu ích trong việc học tập và nghiên cứu cũng như có được tư liệu tham khảo nâng cao nhằm khám phá ra được phương pháp áp dụng vào thực hành để chữa trị và cứu chữa cho các bệnh nhân. Cuốn sách TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA được in , giấy đẹp, in ấn chất lượng cao. Quý khách sẽ thấy hài lòng khi sở hữu quyển sách TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA trong tay. Hãy nhanh tay đặt quyển sách TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA ngay hôm nay để chúng tôi kịp thời giao cho quý khách trong thời gian nhanh nhất.

chúng tôi

Hy vọng cuốn sách sẽ là tài liệu hữu ích tới quý bạn đọc trên cả nước

Bài Giảng Bệnh Học U Xơ Tử Cung

Bài giảng về bệnh học u xơ tử cung dành cho các sinh viên ngành y khoa, người muốn tìm hiểu về bệnh. Mục tiêu của bài giảng là giúp sinh viên, người đọc hiểu về u xơ tử cung, biết được vị trí cũng như mô tả được triệu chứng của bệnh, đồng thời nắm bắt được ảnh hưởng của u xơ tử cung đối với sức khỏe và cách điều trị xử lý u xơ tử cung. Bài viết được tham khảo tổng hợp từ nhiều nguồn y khoa!

★ Trong bài viết sẽ có nhiều thuật ngữ dành cho y khoa, nếu không phải người ngành y khoa hãy đọc bài viết: Bệnh u xơ tử cung và những điều bạn cần biết!

Đại cương về u xơ tử cung

U xơ tử cung là một khối u lành tính, rất hiếm khi chuyển biến thành dạng ung thư, có nguồn gốc là từ các tế bào cơ trơn tử cung. Nguy cơ mắc bệnh của chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là từ 20-25%, bệnh không xảy ra ở độ tuổi trước sinh sản và mãn kinh. Kích thước phổ biến nhất của khối u xơ là dưới 15cm và khi xuất hiện thường không có triệu chứng cụ thể. Nếu khối u xơ phát triển lớn sẽ gây rong kinh, rong huyết, đau và đặc biệt là vô sinh.

Giải phẫu bệnh học u xơ tử cung

U xơ tử cung là một khối u tròn hoặc bầu dục, đặc, mật độ chắc, mặt cắt màu trắng, giới hạn rõ với lớp cơ tử cung bao quanh có màu hồng, không có vỏ. Khối u có cấu trúc là cơ trơn.

Số lượng u có thể chỉ có một hoặc nhiều nhân, kích thước không đều.

Sợi cơ trơn hợp thành bó, các sợi đan xen với nhau thành khối. Nhân tế bào có hình bầu dục, tròn, không có nhân chia. Xen kẽ với sợi cơ trơn là tổ chức liên kết. Khi mãn kinh sợi cơ giảm, khối u nhỏ dần thay vào đó là các sợi collagen kèm canxi hoá. Ngoài ra niêm mạc tử cung dày lên kiểu quá sản.

Vị trí khối u xơ tử cung

So với thành tử cung

U dưới phúc mạc: Nằm dưới phúc mạc, UXTC có thể có cuống, hay không. Có khi không có triệu chứng lâm sàng, phát hiện được do biến chứng chèn ép các tạng xung quanh, làm di chuyển ống dẫn trứng buồng trứng – loại này thường được chẩn đoán nhầm là khối u buồng trứng.

U kẽ (u trong lớp cơ tử cung): Loại này hay gặp nhất, số lượng có thể có nhiều khối u, kích thước lớn, phát triển từ phần giữa của cơ tử cung, hình tròn và đối xứng, làm biến dạng buồng tử cung. Khi phát triển, u có thể lồi vào buồng tử cung.

U dưới niêm mạc: Thường số lượng có một khối u, loại này hay phối hợp với các bất thường của niêm mạc tử cung. Loại này gây nhiều triệu chứng nhất như ra huyết bất thường, kinh đau. U phát triển, làm kín buồng tử cung, niêm mạc bị hoại tử, chảy máu, khi khối u có cuống, nó qua eo, chui vào ống cổ tử cung và nằm ở âm đạo, gọi là polip buồng tử cung.

So với vị trí tử cung

Triệu chứng và chuẩn đoán u xơ tử cung

Như định nghĩa về đại cương u xơ tử cung thường không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ khi đi thăm khám phụ khoa hoặc siêu âm khi mang thai. Triệu chứng xuất hiện của u xơ phụ thuộc chính vào vị trí và kích thước của nó.

Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng thực thể

Nhìn: vùng hạ vị có thể thấy gồ lên.

Khám mỏ vịt: có thể thấy u xơ có cuống nằm ở lỗ ngoài cổ tử cung nếu u xơ ở vị trí cổ tử cung. Có thể khó tìm cổ tử cung khi khối u to ở eo đẩy cổ tử cung hoặc làm xóa cổ tử cung, có thể thấy khối u xơ thò qua tử cổ cung

Khám âm đạo: kết hợp nắn bụng, toàn bộ tử cung to, chắc, nhẵn, đều, có khi gồ ghề, chắc, không đau. Hoặc có thể thấy cạnh tử cung có một khối u tương tự như khối u phần phụ trong trường hợp u xơ dưới thanh mạc. Khi lay động cổ tử cung thì khối u di động theo.

Khám trực tràng: rất có ích để phân biệt u xơ tử cung phát triển về phía sau hay phân biệt với khối u trực tràng.

Cận lâm sàng

Siêu âm cho thấy hình ảnh cũng như kích thước vị trí của khối u. Đo được kích thước của u xơ tử cung và kích thước của nhân xơ tử cung. Chẩn đoán siêu âm có thể khó khăn trong trường hợp u nang buồng trứng dính với tử cung, hoặc tử cung bị dị dạng.

Chụp buồng tử cung có bơm thuốc cản quan trong trường hợp để chẩn đoán và điều trị các u xơ dưới niêm mạc. Có hình ảnh khuyết đều, đồng nhất, bờ rõ choán buồng tử cung hoặc ở một bờ tử cung.

Soi buồng tử cung chuẩn đoán trong trường hợp nghi có polyps buồng tử cung hoặc u xơ tử cung dưới niêm mạc

Xét nghiệm tế bào âm đạo để phát hiện các tổn thương cổ tử cung kèm theo.

CT scan được chỉ định trong trường hợp phát hiện tổn thương quá sản, loạn dưỡng niêm mạc tử cung, polyp niêm mạc tử cung.

Sinh tiết niêm mạc trong trường hợp cần nạo cầm máu: quá sản niêm mạc tử cung

Dựa vào triệu chứng cơ năng, thực thể và cận lâm sàng. Chẩn đoán thường dễ khi khối u lớn và có nhiều nhân xơ.

Tiến triển của bệnh và các biến chứng

Khối u xơ tử cung thường tiến triển chậm, khi kích thước khối u nhỏ thường không gây ra triệu chứng đáng kể tuy nhiên sau một thời gian khối u xơ có thể gia tăng kích thước, kích thước khối u có thể lên tới vài chục cm, trường hợp cá biệt mới đây nhất khoa Ung Bướu, Bệnh viện quận Thủ Đức vừa mổ bóc tách khối u có kích thước rất lớn 40 x 50cm, cân nặng 6,3 kg.

Rất hiếm trường hợp u xơ tử cung chuyển biến thành sarcoma – ung thư, tỷ lệ này chỉ chiếm 0,05%. Khi bệnh nhân bước vào thời kỳ mãn kinh, khối u sẽ ngừng phát triển

Chảy máu: thường gặp rong kinh hoặc rong huyết, hay gặp trong u ở dưới niêm mạc. Ra huyết kéo dài dẫn đến thiếu máu.

Chèn ép:

Chèn ép vào niệu quản đối với khối u trong dây chằng rộng, đưa đến hậu quả ứ đọng đài bể thận. Biến cố nhẹ ở đường tiết niệu đái rắt, đái khó…

Chèn ép vào trực tràng gây táo bón hoặc hội chứng giả lỵ.

Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống biểu hiện đau hố chậu dữ dội, kèm dấu hiệu kích thích phúc mạc: nôn, bí trung tiện. Toàn thân suy sụp, mạch nhanh, choáng, bụng chướng, đau.

Biến chứng nhiễm khuẩn có thể xảy ra ở ngay khối u, niêm mạc tử cung, và ống dẫn trứng. Bệnh nhân có những cơn đau bụng, sốt bạch cầu tăng, toàn thân suy sụp.

Thoái hoá: Một số trường hợp khối u to có thể có biến chứng thoái hoá mỡ hoặc hoại tử vô khuẩn hoặc thoái hoá kinh, vôi hóa.

Ung thư hoá: hiếm gặp

Ở phụ nữ mang thai

Chậm có thai, hoặc vô sinh

Khi có thai, u xơ tử cung có thể gây sẩy thai đẻ non

Đẻ khó: do ngôi thai bất thường, ngôi cúi không tốt, khối u tiền đạo.

Trong một số trường hợp vị trí của khối u có thể gây ảnh hưởng đến đường rạch tử cung khi mổ lấy thai. Ví dụ, thay vì phẫu thuật theo đường ngang dưới có thể phải thực hiện phương pháp cổ điển là rạch thân tử cung.

U xơ tử cung có thể gây rau tiền đạo, rau bám chặt.

Khi chuyển dạ, thường kéo dài, rối loạn cơn co, thời kỳ sổ rau thường băng huyết, đờ tử cung.

Thời kỳ hậu sản có thể bế sản dịch, nhiễm khuẩn, u xơ dưới thanh mạc có cuống có thể bị xoắn.

Biến chứng sau đẻ:

Khối u bị kẹt ở cùng đồ Douglas gây chèn ép bàng quang, trực tràng

Khối u dưới phúc mạc bị dính vào phúc mạc

Điều trị u xơ tử cung

Mục tiêu là làm giảm các triệu chứng của bệnh, giảm kích thước khối u. Cách thức can thiệp tùy thuộc vào người bệnh dựa trên các yếu tố:

Kích thước và vị trí khối u xơ (to hay nhỏ, dưới niêm mạc, trong cơ hay dưới thanh mạc).

Triệu chứng kèm theo (chảy máu, đau, chèn ép, vô sinh).

Tình trạng mãn kinh.

Nguyện vọng của người bệnh (giá thành, sự thuận lợi, mong muốn bảo tồn TC, tác dụng phụ).

Điều trị u xơ tử cung có thể bằng biện pháp theo dõi, điều trị nội khoa hay phẫu thuật.

Điều trị theo dõi

Đây là phương pháp điều trị lựa chọn cho những bệnh nhân u xơ không triệu chứng, với điều kiện siêu âm xác nhận là u xơ tử cung và loại trừ u buồng trứng. Bệnh nhân sẽ được khám vùng chậu siêu âm mỗi năm một lần. Đa số các u xơ có thể thoái triển trong thời gian hậu sản và khi mãn kinh

Thuốc điều trị nội khoa u xơ tử cung thường là thuốc nội tiết nhằm 2 mục đích hạn chế sự phát triển của khối u và các triệu chứng rong kinh, rong huyết . Chỉ định trong các trường hợp:

Bệnh nhân còn trẻ tuổi, còn mong muốn có con

Nhân xơ nhỏ kích thước u dưới 5mm, tiến triển chậm, chưa có biến chứng hoặc chỉ có rong huyết

Bệnh nhân chờ đợi phẫu thuật.

Progestins

Bao gồm các dạng uống, cấy que, chích đều có hiệu quả điều trị triệu chứng xuất huyết, do có tác dụng làm teo nội mạc tử cung

Progestins (chích, cấy..) dùng để điều trị các triệu chứng nhẹ ở những người muốn kết hợp ngừa thai.

Progestins có thể giảm kích thước nhân xơ nhưng khi ngưng thuốc sẽ to trở lại.

Một số loại progestins

Lynestrenol (OrgamétrilR)

Norethisterone (Primolut Nor)

Dydrogesterone (Duphaston)

Nomegestrol acetate (LutenylR)

Dụng cụ tử cung (DCTC)

DCTC có nội tiết (Mirena) được sử dụng để giảm bớt thể tích khối u và cường kinh, đồng thời ngừa thai. DCTC chứa levonorgestrel: hiệu quả giảm triệu chứng xuất huyết, giảm thể tích khối u và tăng HCT . DCTC chứa Levonorgestrel được FDA công nhận cho chỉ định này. Tuy nhiên, những u xơ tử cung dưới niêm mà có thể điều trị bằng nội soi buồng tử cung cắt đốt thì chống chỉ định đặt DCTC chứa Levonorgestrel

Thuốc ngừa thai phối hợp

Thuốc ngừa thai phối hợp: có hiệu quả cao trong việc kiểm soát triệu chứng cường kinh rong kinh. Không có bằng chứng dùng thuốc tránh thai kết hợp sẽ làm tăng kích thước khối u. Điều đó có nghĩa là phụ nữ u xơ TC không triệu chứng, muốn ngừa thai, thì thuốc tránh thai kết hợp không phải là chống chỉ định. Tuy nhiên theo Nurse Health Survey, nếu dùng thuốc tránh thai kết hợp sớm ở tuổi 16, có thể tăng nguy cơ bị u xơ tử cung sau này

Chất đồng vận GnRH

Ban đầu sẽ có tác dụng tăng tiết các gonadotropins (hiện tượng flare up), nhưng sau đó tác dụng điều hoà giảm ( down regulation) sẽ làm giảm tiết FSH, LH làm suy sinh dục giống tình trạng mãn kinh. Bệnh nhân sẽ vô kinh, thiếu hụt estrogen. Thuốc làm giảm rõ rệt thể tích khối u (35-60%) sau 3 tháng điều trị . Tuy nhiên khi ngưng thuốc khối u sẽ to lại một cách nhanh chóng, cũng như những tác dụng phụ do tình trạng thiếu hụt estrogen như nóng bừng, khô âm đạo, loãng xương (nếu dùng trên 12 tháng) làm giới hạn chỉ định của điều trị này. Do tác dụng làm tăng bật kích thước khối u sau khi ngưng thuốc, nên GnRH đồng vận chỉ dùng để điều trị trước phẫu thuật 3-6 tháng, nhằm đủ thời gian bổ sung sắt, tăng Hct, giúp làm nhỏ khối u, làm thuận lợi hơn cho phẫu thuật, ví dụ có thể cắt tử cung ngã âm đạo, thay vì ngã bụng, hoặc rạch da đường ngang thay vì rạch da đường dọc, hoặc giúp bóc nhân xơ ít chảy máu hơn. Đôi khi, GnRH đồng vận được chỉ định điều trị ngắn hạn cho phụ nữ có u xơ tử cung sắp bước vào tuổi mãn kinh, hoặc có bệnh lý cấp tính chống chỉ định phẫu thuật.

Chỉ định trong những trường sau:

Điều trị trước mổ bóc nhân xơ to.

Trì hoãn phẫu thuật và nâng thể trạng trước phẫu thuật.  Bệnh nhân tiền mãn kinh.  Chuẩn bị trước mổ cắt tử cung đường âm đạo, nội soi buồng tử cung đối với nhân xơ tử cung ≥ 5cm.

Bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật.

Bệnh nhân chưa muốn phẫu thuật.

Thuốc đắt tiền, hiệu quả có giới hạn nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết. Nên dùng 3 tháng trước phẫu thuật để nhân xơ nhỏ lại và phẫu thuật ít mất máu.

Các loại thuốc GnRH đồng vận: GnRH đối vận

Có tác dụng lâm sàng giống GnRH đồng vận và có ưu điểm có tác dụng nhanh hơn vì không có hiện tượng flare up. Tuy nhiên do không có chế phẩm có tác dụng kéo dài và phải tiêm mỗi ngày nên làm hạn chế sử dụng GnRH đối vận cho chỉ định điều trị u xơ tử cung.

Các chất điều hoà thụ thể progesterone

Chưa được FDA công nhận và có thể làm tăng nguy cơ bi tăng sinh và ung thư nội mạc tử cung, cũng như làm tăng thoáng qua men gan – Các chất điều hòa thụ thể của progesterone (Selective Progesterone Receptor Modulator – SPRM) tác dụng điều hòa thụ thể của progesterone.

Mifepristone giúp giảm kích thước tử cung 26 % so sánh với 74% đối với phu nữ điều trị GnRH đồng vận. Khi ngưng thuốc khối u tăng kích thước lại chậm hơn. Thuốc cũng làm vô kinh nếu dùng liều cao (10-50mg/ngày) giống như GnRH đồng vận, nếu dùng liều thấp 5- 10mg/ngày tỉ lệ vô kinh 40-70%. Tuy nhiên thuốc này không được FDA chấp nhận và liều tối ưu chưa được xác định.

Ulipristal acetate: có tác dụng ức chế rụng trứng, nhưng ít ảnh hưởng đến nồng độ estrogen. So sánh với giả dược, Ulipristal 5mg hoăc 10 mg giúp giảm cường kinh 91-92%, so với giả dược 19%. So với GnRH tác dụng phụ nóng phừng ít gặp hơn (10% so với 40%), giảm kích thước khối u 20% so với 47%

Điều trị ngoại khoa

Chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp

U xơ tử cung to kích thước tương đương lớn hơn 12 tuần thai kỳ có triệu chứng.

Xuất huyết tử cung bất thường điều trị nội khoa thất bại.

U xơ tử cung dưới niêm, rong huyết.

Có biến chứng (chèn ép bàng quang, niệu quản).

U xơ tử cung hoại tử, nhiễm trùng điều trị nội khoa thất bại.

U xơ tử cung to nhanh, nhất là sau mãn kinh.

Kết hợp với các bệnh lý khác: u nang buồng trứng,K cổ tử cung, K niêm mạc tử cung, TS niêm mạc tử cung không điển hình, sa SD.

Vô sinh, sẩy thai liên tiếp.

Khối u vùng hạ vị không phân biệt được với khối u buồng trứng.

Mục đích phẫu thuật lấy khối nhân xơ bảo tồn tử cung hay cắt tử cung toàn phần tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và nguyện vọng của người bệnh.

Bóc tách nhân xơ

Cách thức thực hiện bóc tách như sau:

U xơ tử cung ở cơ và dưới thanh mạc: bóc tách nhân sơ bằng cách phẫu thuật mở bụng.

U xơ tử cung dưới niêm mạc: mổ nội soi u xơ tử cung

U xơ tử cung thoái hóa sa xuống âm đạo: phẫu thuật bóc tách nhân xơ qua đường âm đạo.

Đây là phương pháp lựa chọn cho bệnh nhân chưa đủ con cũng như có nguyện vọng muốn giữ tử cung. Bất lợi lớn nhất của phương pháp này là bệnh có thể tái phát, tỷ lệ tái phát lên tới 25%. Ngày nay, bóc nhân xơ có thể thực hiện qua nội soi ổ bụng, cũng như những nhân xơ dưới niêm có thể được cắt qua nội soi buồng tử cung. Những nhân xơ nhô ra khỏi cổ tử cung có thể xoắn qua ngã âm đạo.

Cắt tử cung

Đây gần như là phương pháp điều trị triệt để nhất và là phương pháp cuối cùng được sử dụng. Cắt tử cung chỉ định trong các trường hợp:

Ưu điểm lớn nhất của cắt tử cung so với những phương pháp khác đó là vừa giải quyết triệu chứng, vừa ngăn ngừa tái phát vĩnh viễn. Trong trường hợp u xơ tử cung dưới thanh mạc hoặc có cuống hay u xơ dưới niêm mạc thì chỉ định cắt tử cung cần cân nhắc vì nguy cơ của phẫu thuật có thể lớn hơn lợi ích đem lại. Có thể nội soi cắt nhân xơ đơn thuần (nhân xơ có cuống) hoặc nội soi buồng tử cung cắt đốt nhân xơ dưới niêm mạc

Thuyên tắc động mạch tử cung

Dùng cho phụ nữ muốn bảo tồn tử cung và không có dự định sinh sản nữa. Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp

U xơ tử cung to 12-16 tuần, siêu âm tối đa 3 nhân xơ

Bệnh nhân có chống chỉ định gây mê toàn thân

Nhân xơ tái phát sau phẫu thuật bóc tách

Bệnh nhân muốn giữ lại tử cung

Bệnh nhân từ chối phẫu thuật bóc tách nhân xơ hoặc cắt tử cung

Ngoài ra phương pháp này chống chỉ định trong các trường hợp:

Phương pháp thuyên tắc động mạch tử cung hay còn gọi là nút mạch tử cung, là phương pháp dặt Catheter vào động mạch đùi luồn đến động mạch tử cung, rồi bơm vào chất đưa lên động mạch tử cung và bơm chất gây tắc mạch (hạt gelatin xốp Gelfoam, hạt silicon hoặc hạt polyvinyl alcohol – PVA). là những phương pháp điều trị mới có thể cho kết quả hứa hẹn. Phương pháp này được thực hiện bằng cách đưa một ống nhỏ (catheter) vào một động mạch ở chân (động mạch đùi), sử dụng máy quay phim qua tia X để lần theo những động mạch cung cấp máu cho tử cung, sau đó làm tắc động mạch bằng một mẫu plastic nhỏ hoặc một miếng gạc gelatin nhỏ. Những chất này sẽ ngăn máu chảy đến nhân xơ và làm nó thu nhỏ lại.