Xu Hướng 2/2023 # Phế Cầu Khuẩn Gây Bệnh Gì: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phòng Ngừa # Top 9 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Phế Cầu Khuẩn Gây Bệnh Gì: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phòng Ngừa # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Phế Cầu Khuẩn Gây Bệnh Gì: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phòng Ngừa được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phế cầu khuẩn (tên khoa học là Streptococcus pneumoniae – S. pneumoniae) là 1 loại vi khuẩn Gram dương, trực thuộc chi Streptococcus. Vi khuẩn này còn được gọi là phế cầu, cư trú trong khoang mũi họng của những người khỏe mạnh và chờ thời cơ để phát triển khi đủ điều kiện. Ai cũng có nguy cơ bị nhiễm loại vi khuẩn này, sau đó lây cho người khác khi ho hoặc hắt hơi mà không che miệng, làm bắn dịch mang mầm bệnh ra ngoài không khí.

Khi bị vi khuẩn Streptococcus pneumoniae tấn công, trẻ em, người lớn tuổi và những người có bệnh lý nền mạn tính có nguy cơ gặp phải biến chứng nghiêm trọng hơn các đối tượng khác. Cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh do phế cầu chính là tiêm phòng vắc xin đầy đủ.

Y khoa phân bệnh do vi khuẩn phế cầu thành 2 loại: ( 2)

1. Các bệnh do phế cầu khuẩn không xâm lấn

Viêm tai giữa: là tình trạng tai giữa bị viêm với các biểu hiện chảy dịch trong tai giữa, sưng màng nhĩ và đau tai. Nếu màng nhĩ bị thủng, mủ có thể chảy vào ống tai, làm suy giảm thính lực, gây viêm các vùng xương lân cận và vùng xương chũm.

Viêm phế quản: Viêm phế quản cấp tính là hiện tượng đường thở bị viêm, dẫn đến ho kèm theo sản xuất chất nhầy. Bệnh thường kéo dài đến 3 tuần và gặp nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Viêm xoang: Vi khuẩn phế cầu có thể gây viêm các xoang cạnh mũi và bên trong hộp sọ, biểu hiện bằng một loạt triệu chứng: sưng và đau quanh má, mắt và trán, nhức đầu, chảy mũi, nghẹt mũi…

Đây là những bệnh lý phế cầu tương đối nhẹ, do vi khuẩn S. pneumoniae chỉ xâm nhập bên ngoài, không tấn công các cơ quan chính hoặc vào máu của người bệnh. Chúng có thể lây lan từ mũi và họng xuống đường hô hấp trên và dưới, gây ra các bệnh như:

Vi khuẩn vào máu: Khi vi khuẩn tấn công vào máu, người bệnh sẽ bị sốt, ớn lạnh, mất tỉnh táo… Sau đó, bệnh diễn tiến nhanh và có nguy cơ cao tiến triển thành nhiễm khuẩn huyết.

Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu): Đây là một phản ứng nhiễm trùng có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Các triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh, da sần sùi, lú lẫn, nhịp tim nhanh, khó thở và đau dữ dội.

Viêm màng não: Vi khuẩn S. pneumoniae là tác nhân phổ biến gây ra căn bệnh viêm màng não nguy hiểm (màng não gồm ba lớp màng bao bọc não và tủy sống). Một số dấu hiệu cho thấy bệnh nhân bị viêm màng não là cứng cổ, đau đầu, lú lẫn, nhạy cảm với ánh sáng và sốt cao.

Viêm phổi: Viêm phổi là một bệnh lý về phổi rất nghiêm trọng với các triệu chứng đau ngực, khó thở mệt mỏi, ho, sốt và ớn lạnh. Đây là nguyên nhân gây tử vong cao cho trẻ nhỏ và người lớn tuổi, trong đó 20-45% ca viêm phổi do vi khuẩn phế cầu gây ra.

So với loại không xâm lấn, bệnh do phế cầu khuẩn xâm lấn (IPD) nghiêm trọng hơn, vì lúc này vi khuẩn S. pneumoniae đã xâm nhập các cơ quan chính hoặc thậm chí vào máu, gây nên các bệnh lý:

Ngoài những bệnh lý kể trên, phế cầu còn là “thủ phạm” đứng sau các bệnh nhiễm trùng khác như viêm tủy xương, viêm khớp, nhiễm trùng khớp…

Vi khuẩn S. pneumoniae lây lan rất nhanh qua các giọt dịch trong không khí, khi người mang mầm bệnh ho hoặc hắt hơi. May mắn là nó không lây lan qua thức ăn hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

Hầu hết những người tiếp xúc với vi khuẩn S. pneumoniae đều không có triệu chứng. Đó là nhờ hệ thống miễn dịch khỏe mạnh của họ ngăn cản vi trùng di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể. Tuy nhiên, đối với những người có hệ thống miễn dịch kém, vi khuẩn sẽ có cơ hội đi từ cổ họng đến phổi, sau đó tới máu, các xoang, tai giữa hoặc não. Điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng nặng.

Người đang bị một bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như HIV, ung thư…;

Người đang dùng thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch (chẳng hạn như bệnh nhân sau khi được cấy ghép nội tạng);

Người bệnh đang trải qua một số phương pháp điều trị y tế như hóa trị, xạ trị…;

Người đang mắc một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng khác, ví dụ như cúm.

Những đối tượng thường có hệ miễn dịch yếu là:

Trẻ em dưới 2 tuổi hoặc người lớn trên 65 tuổi;

Những người đang có bệnh lý nền như tim mạch, đái tháo đường, bệnh về gan, bệnh về thận…;

Người có hệ thống miễn dịch suy yếu;

Người sống hoặc làm việc trong các môi trường dễ lây nhiễm bệnh như cơ sở y tế, bệnh viện…

Người hút thuốc lá lâu năm.

Theo chúng tôi Ngô Quý Châu, bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm trùng phế cầu , nhưng một số người có nguy cơ nhiễm trùng hoặc gặp phải biến chứng cao hơn những người khác. Các đối tượng này bao gồm: ( 3)

Để chẩn đoán bệnh về phế cầu khuẩn, trước tiên, bác sĩ sẽ hỏi bạn về các triệu chứng (xuất hiện bao lâu, ở mức độ nào…), sau đó tiến hành khám sức khỏe tổng quát.

Chụp X-quang ngực: Kết quả chụp X-quang là cơ sở để đánh giá tình trạng phổi, xem bạn có bị viêm phổi hay không. Chụp X-quang cũng sẽ giúp phát hiện dịch trong khoang màng phổi – dấu hiệu của các ổ mủ, gọi là tràn mủ màng phổi.

Xét nghiệm dịch não tủy (CSF) bằng cách chọc dò thắt lưng: là phương pháp giúp phát hiện viêm màng não.

Xét nghiệm đờm, chất dịch lấy từ phổi, khớp, xương, xung quanh tim hoặc áp xe.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và chúng ảnh hưởng đến bộ phận nào của cơ thể, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng như:

Phương pháp điều trị bệnh phế cầu

Việc điều trị bệnh lý do phế cầu khuẩn phụ thuộc vào loại bệnh cũng như mức độ nặng/nhẹ của các triệu chứng. ( 5)

1. Nhiễm trùng phế cầu không xâm lấn

Thông thường, nếu nhiễm bệnh do phế cầu ở mức độ nhẹ, người bệnh sẽ tự khỏi sau vài ngày mà không cần điều trị. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ khuyên dùng kháng sinh để ngăn ngừa các biến chứng xảy ra.

2. Nhiễm trùng do phế cầu khuẩn xâm lấn

Trong trường hợp bạn bị nhiễm vi khuẩn phế cầu xâm lấn, sử dụng kháng sinh là cần thiết trong phác đồ điều trị bệnh. Việc dùng loại thuốc nào, liều lượng bao nhiêu sẽ do bác sĩ quy định sau khi chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh dựa trên kết quả thăm khám và xét nghiệm.

Đối với một số trường hợp nhiễm trùng nặng, có nguy cơ dẫn đến biến chứng đe dọa tính mạng, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm kháng sinh qua đường tĩnh mạch. Ngoài ra, nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh sẽ cần đến liệu pháp oxy cũng như các hình thức điều trị khác, tùy thuộc vào loại nhiễm trùng mà họ mắc phải.

Tiêm phòng vắc xin là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất giúp phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn. Ai cũng nên tiêm phòng, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi, người lớn trên 65 tuổi và người đang có bệnh lý nền – những đối tượng vốn có hệ miễn dịch yếu. ( 4)

Vắc xin phế cầu hoạt động bằng cách “dạy” hệ miễn dịch cách tự vệ chống lại bệnh tật. Theo đó, sau khi được tiêm vắc xin, hệ miễn dịch sẽ tạo ra các kháng thể khác nhau cho mỗi virus, vi khuẩn gây bệnh mà nó bắt gặp. Nhờ đó, hàng rào gồm một nhóm nhiều kháng thể sẽ được dựng lên nhằm bảo vệ cơ thể trước nguy cơ nhiễm vi khuẩn phế cầu .

Vắc xin Synflorix: được chỉ định cho trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi – 5 tuổi để phòng ngừa các bệnh do phế cầu Streptococcus pneumoniae týp huyết thanh 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F, 23F và tương tác chéo với týp huyết thanh 19A bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, du khuẩn huyết và viêm tai giữa cấp). Synflorix cũng giúp phòng ngừa viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae không định týp gây ra.

Vắc xin Prevenar 13: phòng các bệnh do phế cầu týp huyết thanh 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19A, 19F, 23F gây ra cho trẻ em và người lớn như viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa cấp tính, nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu)…

Hiện tại, có hai loại vắc xin ngừa bệnh phế cầu:

Rửa tay sạch bằng xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi tiếp xúc với các bề mặt công cộng…;

Che chắn vùng mũi – miệng khi ho và hắt hơi;

Tránh hút thuốc lá (chủ động và thụ động);

Tránh tiếp xúc với những người đang (hoặc có nguy cơ cao) mắc các bệnh lý về hô hấp;

Đeo khẩu trang khi đến những nơi đông người.

Bên cạnh việc tiêm phòng, bạn có thể tránh nguy cơ nhiễm vi khuẩn S. pneumoniae bằng cách:

Dưới sự dẫn dắt của chúng tôi Ngô Quý Châu – chuyên gia đầu ngành, “cây đại thụ” trong lĩnh vực nội hô hấp của Việt Nam, khoa Nội hô hấp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội là địa chỉ thăm khám quen thuộc của các bệnh nhân nhiễm bệnh lý phổi – hô hấp, bao gồm bệnh do vi khuẩn phế cầu, hen suyễn, phổi tắc nghẽn mãn tính, khí phế thũng, ung thư phổi…

Bệnh viện quy tụ đội ngũ nhân sự gồm những chuyên gia, bác sĩ đầu ngành trên cả nước, đồng thời được đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại được nhập khẩu đồng bộ để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh: hệ thống nội soi màng phổi, hệ thống nội soi phế quản ống mềm hiện đại dải tần hẹp NBI, máy chụp X quang công nghệ cao, máy chụp CT 128 dãy để phát hiện sớm ung thư phổi, màng phổi, các bệnh phế quản, phổi; hệ thống đo đa ký giấc ngủ để chẩn đoán nguyên nhân ngủ ngáy, mất ngủ và căn chỉnh điều trị hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, máy thở không xâm nhập điều trị suy hô hấp…

Để được tư vấn và đặt lịch khám các bệnh lý hô hấp – phổi tại khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể liên hệ qua:

Khoa Nội hô hấp BVĐK Tâm Anh còn phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng (Hô Hấp, Phẫu thuật, Hồi sức tích cực, Tim mạch, Nội tiết, Cơ xương khớp, cấp cứu…) và các khoa cận lâm sàng như khoa xét nghiệm (sinh hóa, huyết học, vi sinh), khoa Chẩn đoán hình ảnh, trung tâm giải phẫu bệnh tế bào học… tạo nên một quy trình khép kín, giúp chẩn đoán chính xác bệnh trạng nhằm xây dựng phác đồ điều trị hợp lý, rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

Giãn Phế Quản Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Phòng Ngừa Hiệu Quả

Giãn phế quản là khi các ống dẫn không khí vào và ra khỏi phổi của bạn bị giãn ra và bị hư hại. Điều này làm cho bạn cảm thấy khó thở hơn, thỉnh thoảng sẽ bị bùng phát những cơn khó thở cực độ. Đây là một bệnh mãn tính thường diễn biến xấu đi theo thời gian.

Giãn phế quản là căn bệnh tàn phá cấu trúc của phế quản bằng việc giãn ra liên tục không hồi phục của các phế quản dao động từ cấp 3 cho tới cấp 8. Những phế quản trong phổi khi bị bệnh thường giãn thành ổ không thể tự lành lại kèm theo triệu chứng của một số bệnh khác và nhiễm khuẩn mãn tính.

Bất cứ ai cũng có thể bị bệnh, một số trường hợp bị phát hiện do di truyền bẩm sinh. Bệnh có thể giãn rộng ở một hoặc hai bên phổi, lan ra nhiều thùy khác nhau hoặc chỉ giãn ở một thùy hoặc một phần nhỏ của phổi.

Ở thời kỳ trước khi có thuốc kháng sinh, giãn phế quản là một căn bệnh phổ biến và có thể dẫn tới tử vong hoặc tàn phế. Tuy nhiên trong những năm gần đây, tại các nước phát triển thì nó lại trở thành căn bệnh hiếm gặp. Sở dĩ các nước đạt được kết quả tiến bộ lớn như vậy là nhờ hiệu quả của việc áp dụng thuốc miễn dịch ở trẻ em được phát triển rộng rãi, đặc biệt là thuốc chống ho gà và sởi. Ngoài ra thuốc kháng sinh trị nhiễm trùng đường hô hấp cũng có tác dụng phòng trị bệnh rất tốt.

Thành phế quản dày hơn vì bị viêm và nhiễm trùng, điều này ngăn chất nhầy chảy ra như cách thông thường. Chất nhầy sản sinh thêm ra có thể bẫy vi khuẩn, gây nhiễm trùng nhiều hơn, tạo sẹo và thành phế quản dày lên khiến cho phổi phải vật lộn để làm việc theo thời gian.Trào ngược axit vào phổi giống như bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), cũng có thể gây giãn phế quản.

Yếu tố nguy cơ giãn phế quản

Bạn có nguy cơ cao hơn nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

Lớn tuổi có nguy cơ bị bệnh giãn phế quản cao hơn rất nhiều so với những người trẻ tuổi.

Hai phần ba các trường hợp giãn phế quản là ở phụ nữ. Nhưng bệnh lại xảy ra nhiều hơn ở các thanh niên nam giới so với thanh niên là nữ giới.

Dị ứng phế quản phổi, một loại viêm phổi.

Thiếu Alpha-1-antitrypsin, một tình trạng làm tăng nguy cơ mắc bệnh phổi và gan.

Xơ nang, một bệnh di truyền gây tổn hại cho phổi, hệ tiêu hóa và các cơ quan khác.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lông mao, chúng phát triển giống như lông nhỏ quét chất nhầy từ phế quản của bạn.

Bệnh suy giảm hệ miễn dịch (như HIV hoặc AIDS).

Các bệnh viêm ruột, như bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.

Hàm lượng protein thấp chống lại nhiễm trùng trong máu (suy giảm miễn dịch thể dịch).

Các bệnh thấp khớp, viêm khớp dạng thấp,…

Giãn phế quản do bẩm sinh

Giãn phế quản bẩm sinh khiến cho những phế quản bị giãn ra do phổi ngoại vi kém phát triển.

Hội chứng Kartagener: mắc nhiều bệnh một lúc giãn phế quản lan tỏa, viêm xoang, polip mũi, phủ tạng rối loạn. Người bệnh còn có thể bị viêm mũi mạn tính, vô sinh (ở nam), viêm tai giữa, giác mạc có vấn đề, đau đầu và suy giảm khứu giác.

Hội chứng Mounier-Kuhn: gồm viêm xương sàng và giãn phế quản. Khi phế quản bị phì ra rất lớn, đường kính rộng gấp đôi so với bình thường. Khí ở phế quản bị phì đại vì khuyết tật cấu trúc tổ chức liên kết ở thành phế quản gây ra giãn phế quản.

Hội chứng Williams-Campbell: hiện tượng khuyết tật cấu trúc sụn phế quản khiến phế quản phình ra lúc thở vào và lại xẹp xuống lúc thở ra.

Hội chứng móng tay vàng: xảy ra khi hệ thống bạch huyết bị giảm sản bẩm sinh. Người bệnh mắc phải các triệu chứng như móng tay có màu vàng nhạt, cong và dày, giãn phế quản kèm phù bạch huyết.

Giãn phế quản xảy ra sau khi bị viêm hoại tử

Nhiễm khuẩn phế quản hoặc phổi tái diễn (sởi, ho gà, cúm)

Thiếu hụt miễn dịch

Tiếp xúc với hơi hóa chất độc hại

Hít phải xăng

Loét phế quản

Tác nhân hóa học kết hợp với nhiễm khuẩn thứ phát

Hoại tử phế quản

Nhiễm khuẩn

Phản ứng miễn dịch bất thường

Mạch máu phế quản cản trở nuôi dưỡng phế quản

Do chít hẹp phế quản

U, dị vật, lao hạch chèn ép phế quản

Tổn thương quanh phế quản như xơ hang, áp xe phổi mãn tính, lao xơ phổi

Bệnh phế nang viêm xơ hóa

Xẹp, mất thể tích nhu mô phổi

Nhiễm khuẩn thứ phát

Viêm tuyến giáp, viêm loét đại tràng

Khuyết tật thanh lọc nhầy rung mao

Giãn phế quản vô căn

Nguyên nhân giãn phế quản vô căn (tiếng anh là Idiopathic bronchiectsis) đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên những trường hợp mắc phải dạng giãn phế quản này rất hiếm.

Giải phẫu bệnh giãn phế quản

Bản chất của giãn phế quản là sự tàn phá cấu trúc sụn thành phế quản, cơ sợi chun giãn, đưa các tổ chức xơ lên thay thế kết cấu tự nhiên của thành phế quản.

Lòng động mạch phế quản tăng khiến nhiều chỗ phình ra, đặc biệt là phát triển những chỗ nối từ động mạch phổi với động mạch phế quản tạo các đoạn dừng dễ bị vỡ gây khái huyết trong giãn phế quản.

Niêm mạc phế quản bị nhiễm các nang lympho, tuyến phế quản phì đại tăng sinh, màng đệm dày lên, tăng tiết.

Phổi quanh phế quản giãn xẹp lại do tiểu phế quản ngoại vi tắc nghẽn, các tiểu phế quản xơ hoá, thũng phổi quanh tổn thương xơ, thành phế nang dày lên, teo lại, tổn thương phổi quanh ổ giãn.

Giãn phế quản ở một bên phổi hay ở cả hai bên, hay gặp ở thuỳ dưới. Phân loại giãn phế quản hình túi, hình trụ,… dựa vào bệnh học, hình ảnh Xquang.

Thành phế quản căng giãn, phá huỷ, tăng tiết nhầy, viêm mạn tính, mất nhung mao. Các vùng nhu mô phổi (phế nang) xơ hoá làm xẹp phổi, mất thể tích…

Giãn phế quản với viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi, xơ phổi. Thay đổi bệnh học hô hấp quyết định rối loạn chức năng, huyết động, giảm lưu lượng thở, giảm thể tích phổi, mất cân bằng tỷ số thông khí dòng máu (VA/QC), giảm oxy trong máu.

Phân loại giãn phế quản

Bệnh được phân loại theo các cách khác nhau, phổ biến nhất là theo lâm sàng, nguyên nhân, giải phẫu, hình ảnh X-quang và theo các thể.

Giãn phế quản thể ướt: hay bị thuỳ dưới, lan tỏa ra hai phổi, đặc trưng là ho khạc đờm nhiều,bị nhiều đợt bội nhiễm vi khuẩn.

Giãn phế quản thể khô: thường bị ở thuỳ trên, triệu chứng đặc trưng là ho khạc ra máu, ít khạc đờm.

Giãn phế quản thể hỗn hợp: vừa có khạc nhiều đờm vừa có ho máu.

Giãn phế quản theo dạng bẩm sinh (nguyên phát)

Giãn phế quản theo dạng mắc phải (thứ phát)

Giãn phế quản cục bộ: các ổ giãn khu trú, có thái huyết, ít khạc đờm, lâm sàng lặng lẽ, thường là do mắc phải.

Giãn phế quản lan tỏa: Bệnh nhân ho khạc đờm nhiều, khái huyết tái diễn, khó thở, suy hô hấp, tâm phế mạn xuất hiện sớm, bệnh thường mắc từ lúc trẻ.

Giãn phế quản thể hỗn hợp

Giãn phế quản dạng hình tràng hạt

Giãn phế quản dạng hình túi

Giãn phế quản dạng hình trụ

Thể xẹp phổi (chiếm 33,8%)

Thể áp xe hoá (chiếm 18,3%)

Thể giả lao phổi (chiếm 11,3%)

Thể viêm phổi mạn tính (chiếm 7%)

Thể giả u (chiếm 5,6%)

Chẩn đoán giãn phế quản

Nếu bạn đang mắc phải các triệu chứng nghi ngờ là giãn phế quản, đặc biệt là nếu như chúng đã trong một thời gian dài thì bạn nên đi khám bác sĩ. Bạn có thể sẽ chụp X-quang ngực, chụp CT, xét nghiệm máu. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra hơi thở của bạn hoặc tiến hành các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh chính xác.

Quy trình chẩn đoán giãn phế quản, dựa vào cả chẩn đoán lâm sàng và X quang. Các bác sĩ sẽ hỏi bạn một số câu hỏi trước khi tiến hành khám, ví dụ như:

Tiền sử nhiễm trùng trước đây của bạn hoặc các triệu chứng hô hấp nếu ở trẻ em.

Tiền sử gia đình bị giãn phế quản, đặc biệt là xơ nang.

Lịch sử hút thuốc.

Xuất hiện các triệu chứng rối loạn viêm toàn thân (vấn đề về khớp, phát ban da, đau cơ).

Thời gian và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

Tần suất xuất hiện nhiễm trùng.

Khám lâm sàng

Kiểm tra ngoại vi cho các dấu hiệu của bệnh phổi mãn tính, ví dụ như thay đổi tình trạng của móng tay.

Triệu chứng ho, về cường độ và đờm sinh ra.

Dấu hiệu rối loạn viêm toàn thân (khớp, da, cơ, mắt).

Giãn phế quản được đặc trưng bởi tiếng ồn khu trú hoặc tiếng kêu, tiếng khò khè khi thở, được nghe bằng ống nghe.

Chụp CT và X-quang

Chụp CT độ phân giải cao để xác định chẩn đoán giãn phế quản.

Những phát hiện – giãn phế quản thành (đường kính trong của ống thông lớn hơn đường kính của động mạch phổi liền kề), các tổn thương phế quản với hình ảnh của phế quản ở ngoài 1-2cm từ các trường phổi.

Thường được thực hiện khi bệnh nhân ổn định lâm sàng.

c-HRCT là tiêu chuẩn chẩn đoán.

Vì trẻ em có nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư do phóng xạ gây ra, giao thức c-HRCT phải đảm bảo mức phơi nhiễm phóng xạ thấp nhất có thể để có được đánh giá chính xác.

Các tiêu chí X-quang quan trọng của tỷ lệ phế quản, động mạch ở những người không mắc bệnh phổi phụ thuộc vào độ tuổi.

Thuốc kháng sinh để chống nhiễm trùng thường được bác sĩ cho bệnh nhân sử dụng đầu tiên. Một loại kháng sinh có tên gọi là macrolide (azithromycin và clarithromycin), sẽ giúp người bệnh giảm viêm.

Bác sĩ có thể sẽ sử dụng một thiết bị biến thuốc thành sương để người bệnh thở trực tiếp vào phổi giúp bệnh nhân mở đường thở và hạn chế viêm. Bác sĩ cũng có thể sẽ đề nghị bạn nên tiêm phòng cúm và viêm phổi để tránh nhiễm trùng.

Bệnh nhân giãn phế quản cũng có thể được đề nghị sử dụng liệu pháp oxy hoặc phương pháp vật lý trị liệu ngực – CPT – vỗ ngực để thông phế quản và phổi của bạn.

Trong một số trường hợp, bạn có thể cần phẫu thuật, thậm chí ghép phổi.

Mục đích để kháng nhiễm trùng, chống tắc nghẽn đường thở, tăng tiết và các biến chứng khái huyết, suy hô hấp, giảm oxy máu, tâm phế mạn.

Làm sạch lưu đờm trong phổi theo tư thế thích hợp, vỗ rung kết hợp khạc để đờm ra dễ dàng .

Sử dụng thuốc làm loãng đờm nếu người bệnh khó khạc. Ví dụ như thuốc natribengoat, a-chymotripsin, mucomyst hoặc nước muối ấm…

Sử dụng kháng sinh: điều trị các đợt bội nhiễm cho đến khi hết khạc đờm mủ và hết sốt.

Nên sử dụng kháng sinh mạnh, có thể kết hợp hai loại kháng sinh cùng lúc.

Chữa trị các biểu hiện khác như ho, sốt, suy tim, suy hô hấp nếu có.

Cầm máu với các loại các thuốc co mạch như hypantin, glandutrin, transamin.

Truyền máu tươi cho những bệnh nhân ho ra máu nặng.

Được thực hiện khi giãn phế quản khu trú ho ra máu nặng có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhận.Tình trạng ho ra máu dai dẳng sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ và khả năng lao động .

Phương án phẫu thuật để cắt bỏ thuỳ phổi bị giãn phế quản hoặc phân thuỳ phổi là cách điều trị tốt nhất.

Tuân thủ việc sử dụng thuốc như bác sĩ kê đơn.

Tránh nhiễm trùng phổi do khói và khí độc hại.

Không hút thuốc.

Uống nhiều nước để giúp ngăn chất nhầy quá dày.

Tập thể dục, chơi thể thao, năng vận động.

Thực hiện chế độ ăn uống khoa học.

Đờm tăng nhiều

Đờm có nhiều màu khác nhau

Máu trong đờm

Ho

Ho với cường độ mạnh

Hơi thở gấp gáp

Mệt mỏi

Tưc ngực

Cập nhật lần cuối

Nguyên Nhân Gây Bệnh Chàm Khô Và Cách Phòng Ngừa

Bệnh chàm khô là căn bệnh ngoài da thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ, vậy nguyên nhân bị chàm khô là do đâu? Việc hiểu rõ về bệnh chàm khô sẽ hạn chế thấp nhất nguy cơ mắc phải bệnh chàm khô do kém hiểu biết, hãy tham khảo bài viết để có cách khắc phục bệnh tốt nhất.

Nguyên nhân gây bệnh chàm khô thường gặp

Theo nhiều nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh chàm khô thì các chuyên gia đã đưa ra một số thủ phạm có nguy cơ dẫn tới bệnh chàm khô mà bạn nên biết để hạn chế gặp phải bệnh cũng như đưa ra được phương pháp phòng tránh hợp lý nhất.

1. Bệnh do yếu tố di truyền

Tính chất di truyền từ ông bà, cha mẹ gây nên bệnh chàm khô là hoàn toàn có khả năng, theo thống kê những người trong gia đình có tiền sử mắc phải bệnh chàm khô có tỷ lệ con, cháu mắc phải bệnh chàm khô cao hơn gấp 3 lần người bình thường. Điều này lý giải bệnh có khả năng di truyền là rất cao mà bạn nên biết mà phòng bệnh từ khi trẻ mới sinh ra.

2. Do yếu tố bên trong

Một số căn bệnh xảy ra bên trong cơ thể cũng có thể gây nên bệnh chàm khô cao điển hình như: Bệnh về gan, viêm gan, ung thư gan, xơ gan…. viêm đại tràng, viêm tai xương chũm, các bệnh về thận… Ngoài ra một số yếu tố bên trong khác có thể kích thích gây nên bệnh chàm khô cao như: rối loạn chức năng nội tiết, tiêu hóa, thần kinh, rối loạn quá trình sản sinh tế bào dưới da….

3. Do thuốc Tây

Đối với những người thường xuyên sử dụng thuốc tây hoặc lạm dụng thuốc tây trị bệnh thì nguy cơ mắc phải bệnh chàm khô cao hơn bình thường, thường các loại thuốc dễ dẫn tới bệnh chàm khô như: Nhóm thuốc kháng sinh, giảm đau, lưu huỳnh….

4. Do hóa chất độc hại

Một số người mắc bệnh do loại hình công việc thường xuyên tiếp xúc với một số chất như: loại hóa chất công nghiệm hay hóa chất thông dụng như nước tẩy rửa hàng ngày, xi măng, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu … Tiếp xúc với quần áo bẩn, quần áo bị nhuộm hóa chất cũng làm nguy cơ mắc phải bệnh chàm khô cao hơn bình thường.

5. Do một số yếu tố khác

Một số yếu tố khác có thể dẫn tới bệnh chàm khô nữa đó chính là do tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời, do tổn thương nhỏ ở da gây nên hay thậm chí thực phẩm gây dị ứng dễ làm tăng nguy cơ xuất hiện bệnh, tổn thương tâm lý…

Một số biện pháp phòng ngừa bệnh chàm khô

1. Chú ý dưỡng ẩm cho da

Bạn nên sử dụng kem dưỡng ẩm phù hợp cho da 2 lần mỗi ngày, đặc biệt là ở những nơi có mảng da khô. Cách này giúp giữ ẩm cho da và ngăn tình trạng nứt nẻ, khô da.

Tuy nhiên, người bệnh tránh sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm chứa thuốc hoặc hương liệu có thể gây kích ứng cho da. Nên thoa sản phẩm dưỡng ẩm khi vừa tắm xong để có hiệu quả dưỡng ẩm tốt nhất.

2. Hạn chế gãi vùng da bệnh

Hành động gãi, chỉ có thể giúp bạn “đã ngứa” nhất thời chứ không thể giúp bạn điều trị bệnh chàm khô. Thậm chí, gãi ngứa có thể làm cho vùng da tổn thương nặng hơn, bạn sẽ quay đi quay lại vòng tuần hoàn “ngứa – gãi – ngứa – phát ban ngoài da”. Đây cũng là yếu tố làm cho bệnh thêm nặng và bùng phát không thể kiểm soát được.

Thay vì cố gắng gãi, bạn nên áp dụng các biện pháp hạn chế ngứa và khắc phục bệnh chàm khô an toàn ví dụ như chườm lạnh để có tác dụng làm dịu da nhanh hơn.

3. Mặc quần áo thích hợp

Những người bệnh chàm khô nên hạn chế mặc quần áo bằng len. Len có thể làm cho da bị khô, tăng tình trạng ngứa. Ngoài ra khi các đường may thô có thể khiến chúng cọ vào cơ thể và gây nên những tổn thương nhỏ trên da.

Hãy thử chọn quần áo bằng cotton hay áo bông. Và nhất là không được mặc quần áo ướt hay còn ẩm, điều này sẽ làm trầm trọng thêm có triệu chứng chàm khô.

4. Hạn chế stress

Căng thẳng có thể làm bệnh chàm khô bùng phát dữ dội và gây nhiều vấn đề khác cho sức khỏe của bạn. Bạn nên giữ tâm trạng thoải mái, hít thở sâu, trò chuyện với bạn bè người thân để tránh kéo dài có thể dẫn đến trầm cảm.

5. Tránh xa các yếu tố có thể gây kích ứng da

Ô nhiễm môi trường, khói bụi, lông thú cưng, côn trùng đều có thể là yếu tố làm bệnh chàm khô của bạn bộc phát dữ dội. Cho nên bạn nên hạn chế những yếu tố này trong cuộc sống.

Kiểm tra các vật dụng cá nhân và môi trường sống thường xuyên để tránh tối đa các yếu tố có thể gây kích ứng cho bạn.

6. Không nên tắm nước quá nóng

Nước nóng chính là nguyên nhân khiến cho bệnh chàm khô bộc phát dữ dội. Nhiệt từ nước nóng có thể khiến cho da bạn bị mất nước, dẫn đến khô và ngứa.

Thay vì vậy hãy tắm nước vừa ấm, tắm nhanh và tắm khi cần thiết thôi. Để có công dụng dưỡng ẩm cho da bạn có thể thêm một ít sản phẩm dưỡng ẩm vào nước tắm.

7. Che chắn cẩn thận khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

Dù là vào mùa đông, mặt trời vẫn có thể tác động vào da của bạn và làm bùng phát các triệu chứng của bệnh chàm khô. Do vậy trước khi ra ngoài, bạn vẫn nên thoa kem chống nắng để bảo vệ da. Trước đó nên kiểm tra thành phần của kem chống nắng để xem có thành phần nào kích ứng da không.

Ngoài ra, bạn cũng nên nhớ ánh sáng mặt trời cần thiết cho việc sản sinh vitamin D trong cơ thể, cho nên bạn có thể phơi nắng lúc 7 giờ để tích hợp vitamin D.

8. Có chế độ ăn uống lành mạnh

Bạn nên thêm nhiều axit béo, omage 3 chẳng hạn như cá hồi, dầu cá và hạt lanh. Những thức ăn này có thể giúp bạn giữ độ ẩm tự nhiên cho da.

Ngoài ra, vitamin E, C cũng rất tốt cho làm da của bạn. Vì vậy hãy thêm dầu oliu, dầu dừa vào công thức nấu ăn hàng ngày. Và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đường, thức ăn ngọt,…

Thông qua nhiều nghiên cứu thì những nguyên nhân dẫn tới bệnh chàm thường do các yếu tố trên gây ra vì thế nên mỗi ngày hãy nâng cao ý thức phòng tránh bệnh chàm bằng cách hạn chế tiếp xúc với những yếu tố gây bệnh kể trên. Có thể nói bệnh chàm khô là căn bệnh dễ dẫn tới mãn tính và việc điều trị bệnh chàm khô hiện đang gặp nhiều khó khăn dễ để lại thương tổn nghiêm trọng nên mọi người không nên bỏ qua việc phòng ngừa.

Chúc mọi người thành công!

Viêm Phế Quản Phổi Ở Người Lớn: Nguyên Nhân Và Phòng Ngừa

Phế quản là cơ quan hô hấp dưới, cấu tạo gồm rất nhiều nhánh. Chức năng chính của cơ quan này là làm ống dẫn để đưa không khí vào trong phổi. Viêm phế quản phổi là tình trạng nhiễm trùng xảy ra lan tỏa khắp phế quản, phế nang phổi và cả bên trong mô kẻ. Bệnh khởi phát khi lớp niêm mạc lót trong ống phế quản bị tác nhân có hại tấn công gây viêm. Đây là bệnh lý gây ảnh hưởng trực tiếp đến cả phế quản và phế nang bên trong phổi. Khi bệnh khởi phát ở người lớn sẽ rất nguy hiểm, đặc biệt là những người cao tuổi hoặc những người có sức đề kháng kém.

Tác nhân gây bệnh viêm phế quản phổi ở người lớn thường gặp là virus và vi khuẩn. Vì thế, bệnh vẫn có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác thông qua việc ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với chất thải của người bệnh. Mùa đông là thời điểm rất dễ khởi phát bệnh. Nếu không xử lý đúng cách từ sớm bệnh sẽ tiến triển nặng rất nhanh chóng và phát sinh các biến chứng nguy hiểm khác như suy hô hấp, nhiễm trùng phổi, áp xe phổi,…

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phế quản phổi ở người lớn

Sức đề kháng yếu kém là cơ hội cho bệnh khởi phát. Lúc này, hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động rất kém, tác nhân gây hại dễ dàng xâm nhập vào cơ thể, phát triển mạnh và tấn công gây bệnh.

Thời tiết thay đổi đột ngột khiến cơ thể không kịp thích ứng và dẫn đến tình trạng sưng viêm tại niêm mạc lót trong phế quản. Bệnh cũng dễ khởi phát khi trời lạnh hoặc độ ẩm không khí thấp.

Môi trường sống không đảm bảo hoặc tính chất công việc phải thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, hóa chất, môi trường bị ô nhiễm,…

Lối sống thiếu khoa học cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ khởi phát bệnh. Thường gặp ở những người nghiện rượu, nghiện thuốc lá, ăn uống không đảm bảo, sinh hoạt không khoa học,…

Dấu hiệu nhận biết viêm phế quản phổi ở người lớn

Dựa vào nguyên nhân mà bệnh viêm phế quản phổi có thể khởi phát từ từ hoặc đột ngột. Thông thường, bệnh sẽ tiến triển qua hai giai đoạn là khởi phát và toàn phát, ở mỗi giai đoạn triệu chứng của bệnh biểu hiện ra bên ngoài sẽ có sự khác nhau. Cụ thể là:

+ Giai đoạn khởi phát:

Trường hợp ủ bệnh: Tác nhân gây hại sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ bắt đầu giai đoạn ủ bệnh. Lúc này người bệnh sẽ có các triệu chứng như hắt hơi, ho khan, sốt nhẹ, nghẹt mũi,… Các triệu chứng này khá giống với bệnh cảm cúm thông thường nên người bệnh rất khó phát hiện và dẫn đến việc điều trị sai cách.

Trường hợp khởi phát đột ngột: Có nhiều người sau khi tiếp xúc với tác nhân có hại sẽ khởi phát bệnh ngay sau đó. Ở những trường hợp khởi phát bệnh đột ngột sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như khó thở, chán ăn, chướng bụng, cơ thể tím tái,… Lúc này, người bệnh cần đến bệnh viện để được hướng dẫn điều trị, tránh để bệnh chuyển biến xấu gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

+ Giai đoạn toàn phát:

Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị đúng cách ngay từ giai đoạn khởi phát sẽ bước vào thời kỳ bùng phát. Lúc này, biểu hiện của bệnh ra bên ngoài sẽ nghiêm trọng hơn và tác động xấu đến sức khỏe của người bệnh. Cụ thể là:

Ho liên tục và dữ dội

Sốt cao và sốt li bì, thậm chí là hôn mê và mất nhận thức

Ho ra dịch nhầy, chảy nước mũi màu vàng đặc

Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn trớ, chướng bụng,…)

Đau đầu, đau cơ, khó thở, đuối sức

Khó thở và đau ngực nhưng ít gặp

Phương pháp điều trị viêm phế quản phổi ở người lớn

Việc đầu tiên người bệnh cần làm là tiến hành thăm khám chuyên khoa để đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh và hướng điều trị phù hợp. Tuyệt đối không tự ý mua các loại thuốc bày bán tràn lan trên thị trường để sử dụng. Điều này có thể không mang lại hiệu quả điều trị mà còn khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.

Dùng thuốc Tây y chữa bệnh theo đơn kê

Đa số các trường hợp viêm phế quản phổi đều được kê đơn điều trị bằng thuốc Tây. Tùy thuộc vào từng tác nhân gây ra bệnh mà loại thuốc điều trị cũng sẽ có sự khác nhau giữa các trường hợp. Thông thường, thuốc dùng để trị bệnh viêm phế quản phổi sẽ được chia thành 2 nhóm sau đây:

+ Điều trị triệu chứng: Dựa vào biểu hiện của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn điều trị bằng một số loại thuốc sau đây:

Thuốc hạ sốt

Thuốc giãn phế quản

Thuốc ho

Thuốc long đờm

Thuốc kháng histamin

Vitamin và khoáng chất

+ Điều trị tác nhân: Viêm phế quản phổi ở người lớn có thể xảy ra do nhiều chủng vi khuẩn hoặc virus khác nhau. Dựa vào tác nhân gây ra bệnh mà loại thuốc điều trị sẽ có sự khác nhau. Cụ thể là:

Do tụ cầu khuẩn: Bristopen, Cefobis, Cloxacillin, Vancomycin,…

Do vi trùng Haemophilus influenzae: Điều trị bằng thuốc Cloramphenicol

Do vi khuẩn: Sử dụng thuốc Ampicillin hoặc Amikacin cho những trường hợp chưa dùng kháng sinh. Nếu đã dùng kháng sinh thì bác sĩ sẽ yêu cầu chuyển sang thuốc Augmentin hoặc Tarcefoksym dưới dạng tiêm.

Chữa bệnh tại nhà bằng thuốc Nam

+ Chữa bệnh bằng gừng tươi

Chuẩn bị 500 gram gừng tươi đem đi rửa sạch, cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài rồi cho vào máy ép lấy nước cốt. Cho nước cốt gừng và 200ml mật ong vào nồi nấu trên lửa nhỏ cho đến khi cô lại thành cao là được.

Bảo quản cao gừng trong lọ thủy tinh kín để dùng dần, khi sử dụng bạn chỉ cần pha cao gừng mật ong với nước sôi rồi uống. Thực hiện cách trị bệnh này 2 lần/ngày, kiên trì sau thời gian dài sẽ thấy bệnh thuyên giảm đáng kể

+ Chữa bệnh bằng tỏi tươi

Lấy một vài tép tỏi tươi đem lột bỏ vỏ, rửa sạch rồi để cho ráo. Tỏi đem thái nhỏ rồi dùng để ngậm và nuốt.

Ngoài ra, bạn cũng có thể nấu cao tỏi mật ong theo tỷ lệ 2 : 3 rồi dùng để pha nước uống hàng ngày.

Thực hiện cách trị bệnh này khoảng 3 lần/ngày, sau vài ngày thực hiện bạn sẽ thấy bệnh có chuyển biến tốt.

+ Chữa bệnh bằng củ cải tươi

Củ cải sau khi mua về đem rửa sạch, gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài rồi đem đi ép lấy nước cốt.

Cho mật ong vào nước cốt củ cải, dùng thìa khuấy đều cho tan hết rồi sử dụng để uống.

Sử dụng hỗn hợp này 2 lần/ngày sẽ có tác dụng làm lưu thông không khí tại phổi.

Bên cạnh việc thực hiện điều trị bệnh theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh hãy dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi giúp cơ thể có thời gian phục hồi. Nên sử dụng các món ăn chứa nhiều dưỡng chất và dễ tiêu hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể như cháo hành và cháo gà. Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm và giảm nhẹ triệu chứng đau rát vùng họng.

Biện pháp phòng ngừa viêm phế quản phổi ở người lớn

Viêm phế quản phổi thường khởi phát vào thời điểm giao mùa trong năm. Để phòng ngừa bệnh tái phát gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày thì bạn cần phải lưu ý những điều sau đây:

Tránh tiếp xúc với các tác nhân có hại đến hệ hô hấp và làm gia tăng nguy cơ khởi phát bệnh như mạt bụi, khói thuốc lá, hóa chất,… Có các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp mỗi khi đi ra ngoài như đeo khẩu trang.

Chú ý giữ ấm cơ thể vào những ngày trời lạnh hoặc thời điểm giao mùa trong năm. Giữ gìn vệ sinh cơ thể thật sạch sẽ, thường xuyên dọn dẹp môi trường sống giúp loại bỏ tác nhân gây hại, ngăn chặn không cho chúng sinh sôi phát triển.

Sử dụng thêm máy cấp ẩm không khí trong không gian sống giúp làm ẩm hệ hô hấp và loãng đờm, tránh tình trạng tích tụ dịch nhầy trong phế quản dẫn đến khó thở.

Nên hình thành thói quen rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh, trước khi ăn hoặc sau khi tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm. Tránh dùng tay dụi mắt hoặc dùng tay không bốc thức ăn.

Tiêm vacxin phòng ngừa các chủng vi khuẩn và virus gây ra bệnh lý về đường hô hấp thường gặp. Tiến hành điều trị dứt điểm các bệnh lý về đường hô hấp mà cơ thể đang mắc phải. Tuân thủ theo phác đồ điều trị bệnh mà bác sĩ chuyên khoa đã đưa ra.

Nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể bằng cách sinh hoạt tích cực, bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể thông qua chế độ ăn uống, dành thời gian tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày.

Nếu đang mắc bệnh bạn cần chủ động trong việc phòng ngừa lây nhiễm bệnh bằng cách hạn chế đến những nơi đông người, tránh tiếp xúc trực tiếp với người khác, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

Cập nhật thông tin chi tiết về Phế Cầu Khuẩn Gây Bệnh Gì: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phòng Ngừa trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!