Xu Hướng 2/2023 # Nhận Biết Bệnh Suy Thượng Thận Cấp Ở Trẻ Em Nhằm Điều Trị Sớm # Top 3 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Nhận Biết Bệnh Suy Thượng Thận Cấp Ở Trẻ Em Nhằm Điều Trị Sớm # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Nhận Biết Bệnh Suy Thượng Thận Cấp Ở Trẻ Em Nhằm Điều Trị Sớm được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ở trẻ em thường gặp các bệnh về tuyến thượng thận và thận ở thể cấp tính như viêm cầu thận cấp, suy thượng thận cấp, ít gặp các bệnh như sỏi thận nên ít trường hợp phải sử dụng thuốc sỏi thận. Nguyên nhân chính dẫn đến suy thượng thận cấp ở trẻ em có thể do một số nguyên nhân như:

Nguyên nhân này thường rất ít khi gặp, trẻ có thể bị suy thận do yếu tố bẩm sinh như: giảm sản lượng thận bẩm sinh, cơ thể bị thiếu hụt enzym tổng hợp vỏ thượng thận, trẻ mắc bệnh lao, viêm tuyến thượng thận tự miễn, hội chứng nhiễm trùng não mô cầu.

Nguyên nhân này có thể hình thành do các yếu tố như cơ thể trẻ bị thiếu hụt ACTH, khiếm huyết thụ thể cảm nhận, thiếu hụt đa hocmon tuyến yên….

Viêm tuyến thượng thận tự miễn thường gặp ở người lớn, ít gặp ở trẻ em, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến suy tuyến thượng thận, tỉ lệ mắc bệnh tăng lên khi qua độ tuổi 25.

Hầu hết các trường hợp suy thượng thận ở trẻ em thường đi kèm các tổn thương về đường sinh dục hoặc tổn thương các cơ quan khác, điều này khiến cho tình trạng bệnh thường nặng hơn và khó điều trị. Ở người lớn thì ít khi gặp các trường hợp tổn thương nhiều cơ quan cùng lúc nên việc điều trị thường dễ dàng hơn.

TRIỆU CHỨNG BỆNH SUY THƯỢNG THẬN CẤP Ở TRẺ EM

Các dấu hiệu nhận biết suy tuyến thượng thận ở trẻ em: Trẻ em bị vàng da do tăng bilirubin trực tiếp, sốt, mệt mỏi, sụt cân, thiếu máu, hạ đường máu, hạ huyết áp, hạ nattri máu, ngưng thở, bú kém, nôn hoặc buồn nôn, chậm tăng cân, mất nước, sốc giảm thể tích.

Suy thượng thận cấp ở trẻ em nếu nguyên nhân do di truyền bẩm sinh thì bệnh nhân sẽ bị giảm sản thượng thận bẩm sinh dẫn đến viêm tuyến thượng thận tự miễn, nguy hiểm hơn bệnh nhân có thể mắc bệnh nhiễm trùng máu não mô cầu. Nguyên nhân thứ phát là do khiếm khuyết thụ thể nhận cảm của CRH, thiết hụt đa hormone tuyến yên. Các nguyên nhân khác như có khối u tuyến yên, dị tật thần kinh trung ương.

ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN CẤP Ở TRẺ EM NHƯ THẾ NÀO?

Điều trị suy thượng thận cấp ở trẻ em là điều cần thiết và cần phải điều trị ngay khi phát hiện, tránh để xảy ra các biến chứng khác. Liệu pháp thường được sử dụng là liệu pháp thay thế hooc môn. Hydrocortisone được khuyến cáo sử dụng từ giai đoạn sơ sinh đến tuổi vị thành niên.

Đối với bệnh nhân suy thượng thận cấp tính cần bổ sung muối trong giai đoạn 0 – 6 tháng. Việc này có thể dừng lại khi cơ thể được cung cấp đủ muổi qua thức ăn khi trẻ sử dụng thức ăn ngoài sữa mẹ. Cơ thể bệnh nhân bị thiếu muối do đó cần bổ sung đầy đủ, trong khi các trường hợp bình thường khác không bổ sung muối cho trẻ dưới 1 tuổi, việc này có thể gây gánh nặng cho thận. Do đó cần thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Việc tạo gánh nặng cho thận có thể khiến cho bệnh nhân mắc các bệnh về thận như sỏi thận khi ở giai đoạn trưởng thành khi đó cần điều trị bằng thuốc trị sỏi thận. Việc sử dụng thuốc sỏi thận cho bệnh nhân sỏi thận có tiền sử mắc các bệnh về thận và tuyến thượng thận cần hết sức lưu ý, không nên sử dụng bừa bãi khiến cho thận bị tổn thương thêm.

Phát hiện và điều trị suy thượng thận cấp ở trẻ em là điều cần thiết phải thực hiện kịp thời tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm khác.

Bệnh Suy Thận Cấp Ở Trẻ Em

Tình trạng suy cấp tính chức năng thận gây ứ đọng nitrogen và nước gây rối loạn điện giải, toan kiềm, rối loạn đông máu.

Nguyên nhân

Trước thận: Giảm tưới máu thận như sốc, mất nước, thiếu oxy, tắc nghẽn mạch máu thậ

Tại thận: Tổn thương nhu mô thận như hoại tử ống thận cấp, viêm cầu thận, hội chứng tán huyết urê huyết cao, ong đốt

Sau thận: Tắc nghẽn đường niệu

Thường ở trẻ em nguyên nhân gây suy thận cấp thường gặp là trước thận do mất nước, sốc nhiễm trùng, hoặc sau viêm cầu thận cấp.

Biến chứng suy thận cấp

Quá tải dịch và cao huyết áp gây suy tim, phù phổi cấp

Rối loạn nhịp tim do tăng kali máu.

Toan chuyển hóa.

Não: Co giật, hôn mê do rối loạn điện giải, urê huyết

Xuất huyết tiêu hóa.

Công việc chẩn đoán

Hỏi bệnh

Tiền sử: bệnh thận, dị dạng đường niệu, sỏi thận

Dùng thuốc độc thận, đặc biệt nhóm

Bệnh sử: phù, tiểu máu (viêm cầu thận cấp).

Ói, sốt, tiêu chảy, côn trùng đốt

Thiểu niệu : <1ml/kg/giờ

Vô niệu: < 0,5ml/kg/ngày.

Sốt

Khám lâm sàng

Dấu hiệu sinh tồn, tri giác.

Dấu hiệu quá tải: khó thở, ran phổi, nhịp Gallop, gan to, tĩnh mạch cổ nổi

Dấu hiệu mất nước: khát, mắt trũng, dấu véo da mất chậm

Phù, báng bụng

Khám: tim, phổi, thận

Phát ban đặc hiệu hình cánh bướm trong lupus, ban máu dạng thấp, dấu hoại tử da do ong đốt

Cận lâm sàng

CTM, đếm tiểu cầu, ion đồ, urê, creatinine.

Nước tiểu: TPTNT, tỉ trọng, natri và creatinine, osmolarity nếu được

Tính khả năng bài xuất natri từng phần (FeNa).

UNa: Nồng độ natri nước tiểu, UCr: nồng độ creatinine nước tiểu PCr: Nồng độ creatinine máu, PNa: Nồng độ natri máu

ECG: dấu hiệu tăng kali máu, rối loạn nhịp, dấu hiệu dày thất trái.

Siêu âm thận và hệ niệu: kích thước thận, cấu trúc chủ mô thận, đường niệu.

Đông máu toàn bộ khi rối loạn đông máu.

X quang phổi, khí máu khi có suy hô hấp

UIV thường chỉ định để tìm nguyên nhân suy thận sau thận nhưng chỉ thực hiện sau giai đoạn suy thận.

Sinh thiết thận trong các trường hợp nghi bệnh cầu thận khi tình trạng cho phép.

Chẩn đoán suy thận cấp

Tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp theo AKIN (Acute Kidney Injury Network)

Mức độ tăng SCr trên 50% (1,5 giá trị nền) Hoặc

Giảm bài niệu < 0,5 ml/kg/giờ trong 6giờ

Nguyên tắc điều trị

Loại trừ và điều trị nguyên nhân suy thận cấp trước và sau thận

Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan máu.

Kiểm soát huyết áp.

Xác định và điều trị nguyên nhân.

Dinh dưỡng: Hạn chế đạm

Điều trị ban đầu

Loại trừ nguyên nhân suy thận cấp trước và sau thận rất quan trọng vì suy thận trước và sau thận nếu được xử trí kịp thời sẽ hồi phục nhanh nhưng cũng dễ chuyển sang suy thận tại thận nếu xử trí không đúng và kéo dài.

Điều trị suy thận cấp sau thận

Hội chẩn ngoại niệu để phẫu thuật điều trị nguyên nhân và giải áp.

Loại trừ và điều trị suy thận cấp trước thận

Bệnh nhân có dấu hiệu mất nước hoặc không có bằng chứng quá tải có thể xem như suy thận trước thận và bắt đầu điều trị với Normal saline hoặc Lactate Ringer chảy nhanh 20 mL/kg trong 1 giờ. Trong trường hợp khó chẩn đoán phân biệt suy thận cấp trước và tại thận thì căn cứ FeNa, tuy nhiên kết quả xét nghiệm thường trễ vì thế nên đo CVP, nếu CVP thấp (< 4cm H2O) chứng tỏ suy thận cấp nguyên nhân trước thận. Nếu đáp ứng tốt sau khi truyền dịch bệnh nhân sẽ cải thiện và có nước tiểu. Nếu vẫn chưa tiểu và không có dấu hiệu quá tải có thể lặp lại dung dịch điện giải lần thứ hai 10-20 mL/kg/giờ.

Trong trường hợp không còn dấu thiếu dịch mà vẫn chưa tiểu có thể cho Furosemide TMC 2 mg/kg. Nếu không đáp ứng lặp lại Furosemide liều thứ hai 4-10 mg/kg, dùng qua bơm tiêm tốc độ < 4 mg/phút để giảm nguy cơ độc tai. Sau đó nếu vẫn không tiểu thì xem như suy thận cấp tại thận và không được tiếp tục Furosemide.

Điều trị suy thận cấp tại thận

Hạn chế dịch: chỉ bù lượng nước mất không nhận biết

Đang có dấu hiệu quá tải: tạm thời không cho thêm dịch

Không dấu quá tải:

Lượng dịch 300 – 400 mL/m2da/24 giờ hoặc 1/5 lượng dịch cơ bản cộng thêm lượng nước tiểu và nước mất khác (ói, tiêu chảy…)

Cần đánh giá lại bilan xuất nhập mỗi 12 giờ để điều chỉnh lượng dịch cho vào

Điện giải: hạn chế cung cấp natri 1-2 g/ngày, không cho kali ngoại trừ kết quả ion đồ và ECG có dấu hiệu hạ kali máu.

Lượng dịch tốt nhất nên cung cấp qua đường uống hay qua sonde dạ dày.

Giảm natri máu thường do pha loãng và chỉ cần hạn chế dịch

Tăng kali máu: xem phác đồ rối loạn điện giải

Cao huyết áp: xem phác đồ cao huyết áp.

Toan máu: chỉ bù bicarbonate khi toan máu nặng có pH <7,2 và không có dấu hiệu quá tải. Có thể bù qua đường uống.

Truyền máu: thiếu máu trong suy thận cấp thường nhẹ là hậu quả của pha loãng máu và thường không cần truyền máu, ngoại trừ các trường hợp tán huyết với mức Hemoglobine <7g% có thể xem xét chỉ định truyền máu nhưng nên lưu ý nguy cơ quá tải khi truyền máu. Nếu có chỉ định nên truyền hồng cầu lắng 5-10 mL/kg với tốc độ thật chậm trong 3-4 giờ. Nếu bệnh nhân thiếu máu kèm dấu quá tải có chỉ định chạy thận thì chỉ nên truyền máu trong lúc chạy thận nhân tạo

Tránh dùng các thuốc độc thận và điều chỉnh liều lượng, khoảng cách các liều thuốc tùy theo độ thanh thải Không giảm liều ở liều đầu tiên.

Dinh dưỡng: chế độ ăn suy thận (hạn chế đạm, ít natri và kali), năng lượng cung cấp chủ yếu bằng carbonhydrate và lipide (bột Borst cải biên) và hạn chế dịch

Chỉ định lọc thận hay thẩm phân phúc mạc

Quá tải (suy tim, phù phổi cấp, cao huyết áp).

Toan hóa máu không cải thiện với Bicarbonate.

Hiện nay phương pháp lọc thận được chọn do có nhiều ưu điểm: hiệu quả nhanh đặc biệt trong trường hợp quá tải, thời gian thực hiện ngắn, ít nguy cơ nhiễm trùng so với thẩm phân phúc mạc. Tuy nhiên do điều kiện còn hạn chế, các trường hợp cân nặng < 15 kg sẽ được thẩm phân phúc mạc.

Trong điều kiện chưa có khả năng ghép thận cho trẻ em chỉ nên lọc thận các trường hợp suy thận cấp và không lọc thận ở đợt cấp của suy thận mạn hoặc giai đoạn cuối của bệnh hệ thống.

Dấu hiệu sinh tồn, dấu hiệu quá tải, hội chứng urê huyết cao, cân nặng mỗi ngày.

Theo dõi bilan nước xuất (phân, nước tiểu, ói), nhập (uống, truyền dịch) mỗi ngày.

Ion đồ, urê, creatinine mỗi ngày.

TPTNT mỗi 2 ngày

Diễn tiến tốt khi bệnh nhân tiểu được, giảm creatinine máu. Khi đó cần cung cấp thêm lượng dịch mỗi ngày.

Furosemide nếu cho sớm có giá trị trong suy thận cấp có tác dụng làm giảm nhu cầu lọc thận và biến chứng nhưng không thay đổi được tiên lượng bệnh

II

Critical care clinics, 1997

Hiện tại chưa có bằng chứng cho thấy Dopamine có lợi trong xử trí suy thận cấp

II

Critical care clinics, 1997

Chỉ định chạy thận nhân tạo:

· Có triệu chứng lâm sàng của tăng urê huyết.

· Quá tải không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

· Tăng kali máu hoặc toan chuyển hóa nặng không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

II

The Kidney, Sixth Edition 2000

Suy Thượng Thận Cấp Ở Bệnh Nhân Tăng Sản Thượng Thận Bẩm Sinh

Cơn suy thượng thận cấp là biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong ở bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh. Hay gặp nhất là tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối. Các triệu chứng của tăng sản thượng thận bẩm sinh rất dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cơn suy thượng thận cấp của 52 bệnh nhân bị tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối tại khoa Nội tiết – Chuyển hoá – Di truyền bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/1/2006 đến 31/12/2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy 44,2% tuổi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng đầu tiên từ1 – <2 tuần tuổi. Tuổi chẩn đoán sau 4 tuần tuổi chiếm 63,5%. Lý do vào viện gặp nhiều nhất là nôn (84,6%), tiêu chảy (23,1%). Chẩn đoán nhầm hay gặp nhất là viêm phế quản phổi (32,6%) và suy dinh dưỡng (30,2%).100% bệnh nhân suy thượng thận cấp có dấu hiệu mất nước vừa và nặng, 98,1% nôn, 76,9% xạm da. 65% bệnh nhân bị sụt cân lúc vào viện so với lúc đẻ, không có bệnh nhân nào tăng cân. 26,9% bệnh nhân có cơn suy thượng thận cấp có kèm theo bệnh nhiễm khuẩn, trong đó viêm phế quản phổi hay gặp nhất chiếm 19,2%.Tóm lại, tuổi chẩn đoán tăng sản thượng thận bẩm sinh thường muộn, đa số sau 4 tuần tuổi, chiếm tỷ lệ 63,5%. Suy thượng thận cấp với triệu chứng lâm sàng không điển hình: mất nước vừa và nặng (100%), sụt cân và không tăng cân (100%), nôn (98,1%); sạm da gặp 76,9%. Tỷ lệ sốc gặp khá cao 23,1%. Tăng sản thượng thận bẩm sinh là bệnh di truyền gen lặn, nhiễm sắc thể thường, gây ra do thiếu hụt enzym tổng hợp corticosteroid dẫn đến rối loạn tổng hợp hormon vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh do thiếu enzym 21 – OH hay gặp nhất, chiếm 90 – 95% các trường hợp Tăng sản thượng thận bẩm sinh [6]. Tùy theo mức độ thiếu enzym mà xuất hiện các thể lâm sàng: mất muối hay nam hoá đơn thuần. Suy thượng thận cấp là một biến chứng của tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối, nếu không được phát hiện sớm và điều trị cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong. Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối chiếm 77,5% [3] với các triệu chứng ban đầu như nôn, mất nước, tiêu chảy thường chẩn đoán nhầm với rối loạn tiêu hoá, hẹp môn vị. Khi trẻ đến muộn, suy kiệt thì thường chẩn đoán nhầm là suy dinh dưỡng. Tăng sản thượng thận bẩm sinh thể mất muối thường có những cơn suy thượng thận cấp xuất hiện sau vài tuần tuổi. Cơn suy thượng thận cấp rất hay tái phát (65,7%) [2] do nhiễm khuẩn, bỏ thuốc, stress… Để góp phần giúp các nhà lâm sàng trong chẩn đoán sớm cơn suy thượng thận cấp ở bệnh nhân tăng sản thượng thận bẩm sinh, đề tài được tiến hành với mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cơn suy thượng thận cấp của bệnh nhân tại bệnh viện Nhi Trung ương.

Tags: cơn suy thượng thận cấp ở trẻ em, suy thượng thận cấp trẻ em

Thuộc loại:

Tài Liệu Nội Khoa ” Tài liệu cơ sở

Loại tài liệu:

Portable Document Format (.pdf)

Gửi bởi:

Guest

Kích cỡ:

*******

Mức phí:

10.000 vnd

Lần tải:

*******

Mã tài liệu:

TLD4061

Ngày gửi:

05-10-2014

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890

Suy Thận Cấp Ở Trẻ Em Cực Kỳ Nguy Hiểm Cần Được Phát Hiện Sớm

Trong hầu hết các trường hợp, suy thận là do các vấn đề sức khỏe khác đã làm tổn thương vĩnh viễn đến thận. Nếu tổn thương thận của bạn tiếp tục nặng nề hơn và thận của bạn ngày càng yếu đi, các chức năng bị suy giảm trong thời gian dài, thì khi đó bạn đã bị bệnh thận mãn tính.

Nguyên nhân gây suy thận cấp ở trẻ em

Suy thận cấp ở trẻ em được gây ra bởi một số nguyên nhân sau:

Do cơ thể trẻ bất chợt bị giảm thể tích tuần hoàn của cơ thể. Tình trạng mất nước điện giải nặng bởi các triệu chứng tiêu chảy cấp, đái nhạt hoặc dùng quá nhiều nước lợi tiểu gây mất nước cho cơ thể trẻ em.

Trẻ em bị mắc bệnh tim, thường bị sốc tim hoặc dùng thuốc giãn mạch gây thể tích tuần hoàn hiệu lực giảm, dẫn đến suy thận.

Suy thận cấp ở trẻ em bẩm sinh. Khi sinh ra cơ thể trẻ đã có những dị tật như sỏi niệu quản hai bên. Hoặc có khối u chèn ép đường dẫn ống nước tiểu.

Dấu hiệu của suy thận cấp ở trẻ em

Trẻ em có hệ miễn dịch thấp, do đó rất dễ bị các tác nhân gây đọc xâm nhập. Và thường biểu hiện ra bên ngoài chỉ sau vài giờ. Một số biểu hiện lâm sàng chung. Ví dụ mắt trẻ bị sưng tấy ngay sau khi tỉnh dậy. Sau vài ngày có biểu hiện sưng phù nhiều hơn và lây lan ra toàn cơ thể, phù chân tay là chủ yếu.

Tùy vào từng mức độ bệnh khác nhau mà mức độ sưng phù khác nhau. Nếu trẻ bị suy thận có nguyên nhân do thận. Khi lượng ure trong máu vượt quá 30mmol/l sẽ dễ xuất huyết bệnh não.

Khi đi tiểu, trẻ thường tiểu đêm nhiều, mỗi lần đi tiểu với lượng nước tiểu ít. Thường có lẫn màu đỏ là một trong những biểu hiện khá đặc trưng của trẻ em khi mắc bệnh suy thận cấp ở trẻ em.

Ngoài ra một số trẻ còn có biểu hiện bị đau ở 2 thái dương. Do quá trình tăng thể tích máu đẫn đến sự quá tải tuần hoàn. Làm cho gan phồng lên, phổi bị phù.

Trẻ em bị mắc suy thận cấp còn thường xuyên cảm thấy khó chịu

Trẻ rất khó chịukhi đi tiểu, có cảm giác đau buốt và nước tiểu có màu đục.

Các biểu hiện lâm sàng này có thể diễn ra trong một hoặc vài tuần liên tiếp. Đặc biệt nó còn đe dọa đến tính mạng của trẻ em. Nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời cho trẻ. Các dấu hiệu này thường có biểu hiện rời nhau. Không xảy ra đồng thời, có thể trước hoặc sau, rõ ràng hoặc chưa rõ.

Điều trị suy thận ở trẻ em có khó không?

Điều trị bệnh suy thận ở trẻ em như thế nào?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận ở trẻ em cũng như có các dạng suy thận khác nhau như: Suy thận mạn, suy thận cấp… nên muốn điều trị phải dựa vào từng trường hợp. Tuy nhiên cách chữa bệnh suy thận ở trẻ em thường được phân chia theo mức độ nặng nhẹ như sau:

– Nếu trẻ bị suy thận nhẹ, khi đi khám bác sĩ sẽ kê thuốc cho bé uống kết hợp với chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Chế độ ăn kiêng rất phức tạp, vừa phải đảm bảo đủ dinh dưỡng, năng lượng vừa phải đủ (thậm chí gọi là ít) chất đạm và muối (K, Na).

– Trường hợp trẻ bị suy thận nặng (chức năng thận giảm xuống còn dưới 50%) thì ngoài uống thuốc và ăn kiêng trẻ cần phải được lọc máu suốt đời để duy trì cuộc sống.

– Phương pháp lọc màng bụng (thẩm phân phúc mạc) hoặc phẫu thuật ghép thận cũng là một trong những phương pháp điều trị bệnh suy thận phổ biến hiện nay đối với trường hợp trẻ bị suy thận nặng.

Cách chăm sóc trẻ bị bệnh thận

Đối với trẻ bị suy thận cách chăm sóc bé cũng rất quan trọng, nó sẽ góp phần kìm hãm sự tiến triển của bệnh:

– Cha mẹ nên tránh cho bé bị suy thận ăn đồ hải sản, thực phẩm chứa nhiều muối, các loại đồ ăn gây cảm ứng và các chất gây kích thích như nước có ga, cà phê… Nên tránh tất cả những thực phẩm làm tăng nhiệt bên trong cơ thể như đồ ăn cay, nóng, có tính nhiệt cao và cho bé uống đủ nước mỗi ngày.

– Không nên cho trẻ ăn mặn đặc biệt là các trường hợp đã bị phù nề. Trẻ bị suy thận, tăng kali huyết cần tránh xa thực phẩm có hàm lượng kali cao. Không nên cho bé ăn phủ tạng động vật.

Cách phòng ngừa bệnh suy thận ở trẻ em

– Trẻ có thể mắc bệnh suy thận bẩm sinh ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Nên trước hết để phòng tránh bệnh suy thận ở trẻ em các mẹ bầu cần đi khám thai theo định kỳ. Việ này giúp phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh cũng như bệnh suy thận ở trẻ em.

– Giảm muối trong khẩu phần ăn của trẻ, cho bé ăn thực phẩm ít chất béo. Ăn nhiều rau, củ, quả, uống đủ nước mỗi ngày, thể dục đều đặn.

– Khi trẻ bị bệnh cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua thuốc theo triệu chứng. Nên cho bé tránh tình trạng dùng thuốc bừa bãi . Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chức năng thải độc của thận.

– Đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ cho bé 6 tháng/lần để phát hiện bệnh sớm nhất và có biện pháp điều trị kịp thời.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhận Biết Bệnh Suy Thượng Thận Cấp Ở Trẻ Em Nhằm Điều Trị Sớm trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!