Xu Hướng 2/2023 # Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết # Top 5 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Gãy xương bàn tay có thể là vết nứt hoặc gãy một hay nhiều xương bàn tay của bạn. Chấn thương này có thể được gây ra bởi cú va chạm trực tiếp hoặc do té ngã. Bạn có thể có nguy cơ bị gãy bàn tay cao hơn nếu bạn tham gia các môn thể thao tiếp xúc như bóng chuyền hoặc tình trạng giảm chất lượng xương như loãng xương.

1. Triệu chứng gãy xương bàn tay

Gãy xương bàn tay có thể được gây ra bởi một va chạm trực tiếp. Tai nạn xe, chấn thương trong lúc chơi thể thao cũng có thể khiến xương tay bị gãy và gây ra một số triệu chứng sau:

Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể đã bị gãy xương bàn tay, hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức. Đặc biệt nếu bạn bị tê, sưng hoặc khó cử động ngón tay. Chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị có thể gây khó khăn cho việc chữa lành vết thương. Ngoài ra, có thể làm giảm biên độ chuyển động và sức cầm nắm bàn tay.

Luôn cảm thấy bàn tay đau, cứng. Cứng hoặc đau ở khu vực bị ảnh hưởng thường biến mất sau khi bó bột hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên, một số trường hợp gặp phải cứng hoặc đau vĩnh viễn. Hãy kiên nhẫn với các bài tập vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng bàn tay. Nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn, bạn nên tiếp tục trao đổi với bác sĩ để có những hướng điều trị phù hợp.

Viêm xương khớp. Gãy xương có thể mở rộng vào khớp và gây viêm khớp nhiều năm sau đó. Nếu bàn tay của bạn bắt đầu đau hoặc sưng sau khi gãy khá lâu, hãy đến gặp bác sĩ.

Tổn thương thần kinh hoặc mạch máu. Chấn thương ở bàn tay có thể làm tổn thương các dây thần kinh và mạch máu lân cận.

4. Có thể phòng ngừa gãy xương hay không?

Không thể ngăn chặn những sự kiện không lường trước gây ra gãy tay như chấn thương, tai nạn.

Tuy nhiên bạn có thể giữ cho xương được khỏe mạnh bằng cách:

Ăn một chế độ dinh dưỡng với đầy đủ canxi và vitamin D

Tập thể dục nhiều, chẳng hạn như đi bộ nhanh

Không hút thuốc lá

Ngăn ngừa té ngã

Để ngăn ngừa thương tích phổ biến này, bạn nên:

Mang giày hợp lý

Loại bỏ những thứ bạn có thể vấp phải trong nhà của bạn

Thắp sáng không gian sống

Kiểm tra tầm nhìn trước khi di chuyển

Lắp đặt tay vịn trên cầu thang

Tránh các bề mặt trơn trượt

5. Chẩn đoán gãy xương bàn tay

Chẩn đoán gãy bàn tay thường bao gồm:

Nếu các đầu xương gãy không thẳng hàng, có thể tạo thành những khoảng trống hoặc các mảnh gãy chồng lên nhau. Khi đó, cần thực hiện nắn lại đúng vị trí các đầu xương gãy. Tùy thuộc vào mức độ đau và sưng của bạn, bạn có thể cần gây tê cục bộ hoặc gây mê trước khi thực hiện thủ thuật này.

Bất động bàn tay

Hạn chế chuyển động của xương gãy trong tay là rất quan trọng để chữa bệnh đúng cách. Để làm điều này, bạn cần nẹp hoặc bó bột. Sau đó, nên giữ bàn tay của bạn trên mức tim càng nhiều càng tốt để giảm sưng và đau.

Có thể sử dụng thuốc để giảm đau. Tùy mức độ đau mà bác sĩ sẽ cho bạn dùng các loại thuốc giảm đau khác nhau.

Nếu bạn bị gãy xương hở, bạn có thể sẽ được tiêm kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng.

Sau khi bỏ bó bột hoặc nẹp, bạn có thể sẽ cần các bài tập phục hồi chức năng hoặc vật lý trị liệu để giảm độ cứng và phục hồi chuyển động trong tay. Phục hồi chức năng có thể giúp cải thiện, nhưng có thể mất vài tháng hoặc lâu hơn để chữa lành hoàn toàn.

Bạn có thể cần phẫu thuật trong một số trường hợp:

Gãy xương hở (tình trạng ổ gãy thông với môi trường bên ngoài)

Gãy xương có các đầu xương hay mảnh xương gãy di lệch quá nhiều, không thể nắn lại được

Những mảnh xương gãy lỏng lẻo có khả năng di chuyển vào ổ khớp

Tổn thương dây chằng, dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh

Gãy xương phạm vào ổ khớp

Ngay cả sau khi giảm và bất động với bó bột hoặc nẹp, xương của bạn vẫn có thể bị dịch chuyển. Vì vậy, bác sĩ có thể theo dõi tiến trình lành xương của bạn bằng Xquang xương bàn tay. Nếu xương của bạn di chuyển, đôi khi bạn cần phải phẫu thuật.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Điều quan trọng là phải điều trị gãy xương bàn tay càng sớm càng tốt. Mặt khác, xương có thể không liền lại đúng như ban đầu. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn. Điều trị sớm sẽ giúp giảm thiểu đau và cứng khớp. Nếu có bất kì dấu hiệu nào của gãy xương bàn tay, bạn cần đi khám và làm các xét nghiệm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Gãy Xương Ngón Chân: Những Điều Bạn Cần Biết

Gãy xương ngón chân là những tổn thương ở xương ngón chân. Có thể có nhiều mức độ khác nhau, từ vết nứt xương không di lệch, đến gãy nát, di lệch nhiều. Gãy xương ngón chân tương đối phổ biến, chiếm khoảng 9% các gãy xương xảy ra trong cơ thể. Điều trị không đúng cách có thể dẫn đến đau và các biến chứng nghiêm trọng. Điều trị nói chung là đơn giản và đạt kết quả tốt.

Có tất cả 14 đốt ngón chân. Ngón chân thứ hai đến thứ năm thường có ba đốt, trong khi ngón chân cái chỉ có hai đốt ngón. Gân và dây chằng bám vào nền của mỗi đốt ngón chân. Lực tác động bởi các cấu trúc này có thể góp phần làm di lệch các mảnh gãy. Động mạch và thần kinh ngón chân đi cùng nhau dọc theo cạnh bên của mỗi ngón. Gãy xương ngón chân có thể ảnh hưởng đến những bó mạch thần kinh này.

Vị trí của ngón chân nằm ở phía trước của bàn chân, do đó chúng là phần dễ bị tổn thương nhất của bàn chân. Có rất nhiều nguyên nhân gây gãy xương ngón chân, bao gồm:

Tai nạn giao thông: là nguyên nhân phổ biến của gãy xương ngón chân. Chúng thường gây ra những tổn thương nghiêm trọng, như gãy nát ngón chân. Đa số chúng cần phải phẫu thuật cấp cứu.

Vấp ngã khi đang đi bộ, chạy, nhảy, tham gia các môn thể thao như bóng đá, trượt patin, múa ba-lê …

Va chạm đầu ngón chân vào vật cứng, hay vật nặng từ trên cao rơi xuống.

Các hoạt động lặp đi lặp lại, kéo dài lên ngón chân có thể gây ra gãy xương do mỏi. Thường gặp ở những vận động viên điền kinh, vũ công, người lính đi bộ đường dài. Ở những người loãng xương hoặc các rối loạn khác về xương có thể dễ dàng gãy xương ngón chân do mỏi. Chẳng hạn như, việc sử dụng giày không đúng cách cũng có thể làm gãy xương.

Những yếu tố nguy cơ cao xảy ra gãy xương ngón chân, bao gồm:

Chơi các môn thể thao dùng chân nhiều, như: đá bóng, thể dục dụng cụ, múa ba lê…

Mang giày không vừa vặn, không đúng cách và không phù hợp với hoạt động, thể dục thể thao.

Tăng cường độ tập luyện đột ngột, kéo dài gây ra gãy xương do mỏi

Làm việc trong môi trường bừa bộn, thiếu ánh sáng, hay các công trình lao động.

Mắc các bệnh về xương, như loãng xương, bệnh xương thủy tinh…

Trẻ nhỏ xương chưa phát triển hoàn chỉnh cũng dễ gây gãy xương.

Đau ngón chân có thể xuất hiện ngay sau chấn thương gãy xương ngón chân. Đau có thể gây ra khó khăn trong việc đi lại, đặc biệt là đau ngón chân cái. Điều này là do ngón chân cái chịu phần lớn trọng lượng cơ thể khi đi bộ. Gãy ngón chân út gây đau, nhưng thường không giới hạn khả năng đi lại. Đau ngón chân cũng gây nên khó khăn trong việc mang giày. Ở những bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cảm giác (như do nguyên nhân đái tháo đường), triệu chứng đau có thể không hiện diện. Đau tăng lên khi đi lại hoặc cơ thể ở tư thế đặt trọng lượng lên ngón chân.

Sưng và bầm tím ngón chân thường xuất hiện và tiến triển trong vài giờ đầu sau chấn thương. Khi ngón chân bị sưng và đau lan tỏa sẽ gây khó khăn trong việc sờ nắn, nhằm xác định vị trí gãy xương.

Biến dạng ngón chân có thể xảy ra đối với các trường hợp gãy xương di lệch và trật khớp.

Ngón chân cũng có thể trở nên tê, xanh xao, lạnh, thậm chí mất cảm giác. Đó là biểu hiện của sự chèn ép hoặc tổn thương mạch máu gây tưới máu không đầy đủ.

Hạn chế cử động ngón chân.

Vết thương rách da thông vào ổ gãy xương sẽ biến gãy xương kín thành gãy xương hở. Tổn thương mô mềm xung quanh như móng và giường móng có thể xảy ra kèm theo.

Để chẩn đoán gãy xương ngón chân, bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, tiền căn chấn thương, cũng như thăm khám vùng xương gãy một cách kỹ càng. Người bệnh cần cung cấp những thông tin cần thiết cho bác sĩ. Bao gồm:

Hoàn cảnh và thời gian xảy ra chấn thương.

Các triệu chứng xuất hiện sau chấn thương và vị trí xảy ra các triệu chứng đó.

Các dấu hiệu chẩn đoán chắc chắn gãy xương bao gồm: biến dạng, cử động bất thường và lạo xạo xương. Dấu hiệu nghi ngờ gãy xương gồm: sưng, đau, bầm tím, mất khả năng vận động ngón chân.

Các triệu chứng của gãy xương ngón chân, cũng có thể là triệu chứng của các tình trạng sau:

Trật khớp ngón chân

Bong gân khớp bàn ngón chân cái

Viêm khớp ngón chân cái

Nhiễm trùng mô mềm quanh ngón chân, viêm tủy xương ngón chân

Sau khi đã thăm khám bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị một số cận lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán, bao gồm:

X-quang bàn ngón chân tư thế thẳng, nghiêng, chếch. Đây là cận lâm sàng hình ảnh đầu tay và phổ biến nhất, giúp chẩn đoán hầu hết các tổn thương gãy xương ngón chân.

Các cận lâm sàng hình ảnh khác ít phổ biến như siêu âm, CT, MRI.

Tùy thuộc vào vị trí cũng như mức độ trầm trọng của gãy xương ngón chân mà có các phương pháp điều trị khác nhau. Ngón chân gãy có thể được nắn chỉnh lại đúng vị trí, sau đó nẹp hoặc bó bột. Nếu có vết thương hở có thể cần tiêm ngừa uốn ván và kháng sinh.

Sau khi chấn thương ngón chân, có thể tự chăm sóc tại nhà đối với những tổn thương nhẹ. Các phương pháp sau đây có thể giúp giảm đau, giảm sưng nề và lành xương đúng cách:

Nghỉ ngơi: cần tránh vận động mạnh hoặc đi đứng kéo dài. Khi đi lại có thể dùng nạng để hỗ trợ nhằm tránh tác động nặng đến ngón chân bị thương.

Chườm lạnh: Đặt túi đá lạnh vào ngón chân bị thương trong khoảng 15 – 20 phút, cách nhau 1 – 2 giờ, trong 1 – 2 ngày đầu sau chấn thương.

Kê cao chân: có thể giúp giảm đau, giảm sưng nề sau chấn thương. Giữ cho bàn chân cao hơn mức tim càng nhiều càng tốt. Ví dụ, có thể gác chân lên chăn gấp cao hoặc một vài chiếc gối khi ngủ.

Thuốc giảm đau như aceteminophen (paracetamol) và kháng viêm như ibuprofen có thể giúp giảm đau, giảm sưng nề. Đối với các trường hợp gãy xương hở có thể dùng thêm thuốc kháng sinh, uốn ván để dự phòng và điều trị nhiễm trùng.

Đối với các gãy xương không di lệch có thể điều trị bằng cách bất động ngón chân gãy. Cố định ngón chân gãy vào ngón chân bên cạnh bằng băng keo. Cần lót gòn gạc vào giữa 2 ngón chân để tránh lở loét hoặc mụn nước. Phương pháp này đơn giản có thể thực hiện tại nhà. Ngoài ra cũng có thể bó bột cẳng bàn chân để cố định ngón chân gãy. Đối với các trường hợp gãy ngón chân di lệch, đơn giản, bác sĩ sẽ cần phải nắn chỉnh ngón chân gãy về đúng trục giải phẫu và ngón chân gãy không bị xoay. Sau khi nắn chỉnh sẽ phải cố định ngón chân gãy bằng cách bó bột cẳng bàn chân. Thời gian cố định đối với gãy xương ngón chân thường từ 4 đến 6 tuần.

Đối với một số trường hợp nặng có thể cần thiết phải phẫu thuật. Phẫu thuật bằng cách nắn và xuyên kim Kirschner nhằm cố định ngón chân gãy, chống xoay và di lệch thứ phát. Ngoài ra đối với trường hợp tổn thương móng chân, có thể cần khâu lại móng chân và giường móng. Sau phẫu thuật cần tái khám theo dõi biến chứng, sự lành xương. Rút kim Kirschner sau 4 – 6 tuần, khi sự lành xương vững.

Các biến chứng của gãy xương ngón chân có thể xảy ra ngay sau chấn thương (vài giờ, vài ngày) hoặc có thể muộn hơn (vài tuần đến nhiều năm). Bao gồm:

Khối máu tụ dưới móng chân: thường xảy ra khi chấn thương vùng giường móng. Khối máu tụ lớn có thể dẫn lưu lấy máu tụ. Những trường hợp nặng, tụ máu nhiều, gây đau có thể cần cắt bỏ toàn bộ móng chân.

Chậm lành xương, can lệch: phẫu thuật là cần thiết để tránh đau mạn tính và không liền xương

Thoái hóa khớp, viêm khớp, cứng khớp: xảy ra khi gãy xương gây cấp kênh mặt khớp. Lâu ngày, vận động sẽ gây bào mòn, hủy hoại mặt khớp, gây đau mạn tính và hạn chế vận động. Cần phẫu thuật để sửa chữa mặt khớp.

Tổn thương thần kinh, mạch máu, viêm xương tủy. Biến chứng này có thể gây hoại tử ngón chân, mất cảm giác và vận động ngón chân. Xảy ra sau khi gãy xương hở, gãy nát xương ngón chân.

Các mẹo sau đây sẽ giúp bạn phòng tránh những chấn thương ngón chân đáng tiếc xảy ra:

Mang giày phù hợp và sử dụng đúng cách trong từng hoàn cảnh, công việc cụ thể. Ngoài ra, cần thay giày khi có những dấu hiệu hao mòn như rách mũi giày, mòn đế giày.

Cung cấp các chất dinh dưỡng để phòng ngừa loãng xương, như canxi, vitamin D, sữa, phô mai…

Sử dụng đèn trong phòng, nhà hay công ty khi đi lại, khi cảm thấy tối.

Dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, nhất là những vật dụng dưới nền nhà, vì dễ va chạm khi đi lại.

Phải Làm Gì Khi Có Triệu Chứng Bị Gãy Xương Bàn Tay?

Gãy xương bàn tay là hiện tượng bị nứt gãy một hoặc nhiều xương ở phần bàn tay con người. Đây là loại chấn thương thường hay gặp khi con người cố gắng sử dụng bàn tay để chống lại nền đất cứng để giữ cho cơ thể khỏi bị ngã xuống

Khi gặp tình trạng gãy xương bàn tay cần phải được điều trị sớm, nếu không có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Ngoài ra, việc điều trị sớm và đúng cách còn giúp cho bệnh nhân giảm bị đau nhức và khó chịu.

Những dấu hiệu nhận biết khi bị gãy xương bàn tay là khá rõ ràng, như là:

– Bàn tay bị sưng đỏ.

– Vị trí bị gãy xuất hiện vết bầm tím rõ ràng.

– Bàn tay xuất hiện tình trạng đau nhức rất khó chịu.

– Không thể di chuyển các ngón tay theo ý của mình được.

– Bàn tay có cảm giác yếu rõ rệt.

– Bạn không thể nắm chặt bàn tay hay cầm đồ vật chắc chắn được.

– Bàn tay không thể hoạt động rộng như bình thường được.

Khi gặp một vài triệu chứng như đã trình bày ở trên chúng ta nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có được phương pháp điều trị hợp lý nhất.

Các nguyên nhân phổ biến gây nên sự chấn thương và gãy xương bàn tay có thể gặp phải, đó là:

– Sử dụng các dụng cụ và công cụ không đúng quy cách gây nên chấn thương ở tay.

– Bị chấn thương bàn tay do bị té ngã hoặc khi chơi thể thao.

Trên thực tế nếu bạn biết cách phòng tránh, biết được các tư thế ngã nên như thế nào tránh sử dụng tay chống trực tiếp lên nền cứng là có thể hạn chế tối đa xuất hiện tình trạng gãy xương bàn tay.

Ngoài ra, những người mắc căn bệnh loãng xương thì nguy cơ bị gãy xương bàn tay sẽ có tỷ lệ cao hơn.

Làm thế nào để chẩn đoán chính xác khi bị gãy xương bàn tay?

1. Các phương pháp chẩn đoán

Khi muốn xác định chính xác bạn có bị gãy xương bàn tay hay không cần phải chụp phim X-quang. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ phát hiện ra bạn bị gãy những xương nào.

Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khám trực tiếp bằng cách chạm vào các vùng trên bàn tay của bạn để xác định được điểm đau nhói nhất và kiểm tra xem có bị tổn thương mạch máu hay dây thần kinh hay không.

2. Cách thức điều trị

– Đối với xương bị gãy vững: Trường hợp xương bị gãy nứt, không di lệch hoặc di lệch ít và không gây ra biến chứng. Lúc này, bác sĩ sẽ nắn lại phần xương gãy để hết di lệch. Sau đó, cố định vững chắc phần xương bị gãy. Người bị nên vận động thụ động càng sớm càng tốt để xương nhanh lành lại.

– Đối với xương bị gãy không vững, có biến chứng: Trường hợp xương bị gãy chéo, xoắn, đa tầng, nhiều mảnh và di lệch mặt khớp. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để đảm bảo sức khỏe và độ phục hồi nhanh chóng cho xương.

– Không đeo các trang sức trên tay. Các vật trang sức không cần thiết ở trên tay cần phải được tháo xuống vì nó có thể làm vướng tay chân của bạn. Đôi khi nó còn là tác nhân gây nhiễm khuẩn rất nguy hiểm.

Thông tin liên hệ

Địa chỉ: 09 Nguyễn Huy Lượng – P14 – Quận Bình Thạnh – TPHCM

Số ĐT: 0898 12 14 16 – 0907 567 567

Email: pklavanluong@gmail.com

Website: https://phongkhamlavanluong.vn

Giờ làm việc

+ Thứ 2 – Chủ nhật: Sáng (8h – 12h) – Chiều (13h – 19h30).

+ Các ngày lễ hoạt động bình thường.

Gãy Thân Hai Xương Cẳng Tay

Gãy thân hai xương cẳng tay

ĐẠI CƯƠNG:

Gãy thân hai xương cẳng tay là loại gãy ở đoạn xương được giới hạn bởi hai bình diện ngang: bình diện trên khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu. Bình diện dưới khoảng 5cm trên nếp khớp cổ tay. Là loại gãy gặp cả ở người lớn và trẻ em, đứng sau các loại gãy đầu dưới xương quay, trên lồi cầu, bàn tay, ngón tay và ngang với gãy xương cẳng chân, đùi.

Gãy thân hai xương cẳng tay là loại gãy quan trọng cho nên nếu điều trị còn di lệch sẽ ảnh hưởng nhiều đến chức năng sấp ngửa của hai xương quay và trụ.

Nguyên nhân:

Trực tiếp:

Lực tác dụng trực tiếp đóng một vai trò rất quan trọng đối với gãy thân hai xương cẳng tay ( trong lao động va đập, tai nạn giao thông…) dễ biến thành gãy mở.

Gián tiếp:

Thường gặp, do ngã chống tay xuống đất trong tư thế duỗi làm cho xương cẳng tay gấp, cong lại và bị bẻ gãy.

Giải phẫu bệnh:

Đường gãy:

Đường gãy ngang răng cưa không đều gặp nhiều nhất, đường gãy chéo, gãy có mảnh rời thứ 3…Một số ít trường hợp gãy thành 3 đoạn, gãy thành nhiều mảnh nhỏ.

Di lệch:

Trong gãy thân hai xương cẳng tay, di lệch phức tạp nhất vì các đoạn xương gãy có rất nhiều cơ từ cánh tay, cẳng tay, bàn tay co kéo. Thêm vào đó liên màng cốt cũng co kéo làm cho di lệch thành 4 loại

Hai đoạn chồng lên nhau, thường chồng lên ở phía xương quay nhiều hơn.

Hai đoạn di lệch sang bên: đoạn dưới di lệch sang bên so với đoạn trên, đồng thời hai đoạn trên hoặc hai đoạn dưới của hai xương lại di lệch sang bên so với nhau ( thường kéo sát vào nhau).

Gập góc: thường thay đổi, gấp góc ở một hay hai xương, thường gấp góc mở ra trước và vào trong ( do cơ gấp ngón tay kéo).

Di lệch xoắn theo trục xương, rất quan trọng vì hạn chế động tác sấp ngửa, quan trọng nhất là xoắn theo trục của xương quay. Di lệch nhiều hay ít tuỳ theo chỗ bám của các cơ, đặc biệt là cơ sấp tròn. Vai trò của cơ sấp tròn gây di lệch là quan trọng nhất.

Sự di lệch của hai loại gãy: gãy cao và gãy thấp

Nếu gãy ở cao 1/3 trên của thân xương quay, trên chỗ bám của cơ sấp tròn:

Đoạn trung tâm có ngửa ngắn, cơ nhị đầu bám vào (động tác ngửa cẳng tay) kéo làm cho phần trên chỗ gãy ở trong tư thế ngửa tối đa.

Đoạn ngoại vi có các cơ sấp ( sấp tròn và sấp vuông) kéo làm cho phần dưới chỗ gãy ở tư thế sấp tối đa.

Do đó, nếu gãy ở cao 1/3 trên của thân xương thì di lệch nhiều nhất, khó nắn chỉnh, phần trên ngửa, phần dưới sấp (cổ tay, cẳng tay không ở tư thế ngửa được).

Nếu đường gãy ở đoạn giữa và đoạn dưới, dưới chỗ bám của cơ sấp tròn:

Đoạn trung tâm (đoạn trên) có các cơ ngửa đồng thời có cả cơ sấp tròn kéo sấp lại, nên ít di lệch hơn, không thể ngửa tối đa được.

Đoạn ngoại vi ( đoạn dưới) chỉ còn một cơ sấp vuông kéo nên ít di lệch hơn, không kéo sấp tối đa được.

Cuối cùng, cũng phải nói thêm tới di lệch xoắn theo trục của xương trụ, tuy ít hơn xương quay (xương quay sấp ngửa, xương trụ gấp duỗi). ở đoạn xương trụ có các sấp, ngửa kéo mạnh, nhưng đoạn dưới xương trụ có cơ sấp vuông co kéo, kéo gần vào xương quay, làm cho đoạn dưới sấp tối đa, làm hẹp màng liên cốt lại.

Tóm lại: xoắn theo trục xương, gấp góc, di lệch sang bên, chồng lên nhau, làm cho hai xương cẳng tay gãy có thể tạo thành hình chữ K, chữ X…

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ X.QUANG:

Nhìn:

Bệnh nhân đến khám bệnh bao giờ cũng lấy tay lành đỡ lấy cẳng tay đau, sưng nề ở cẳng tay, làm biến dạng rõ rệt. Cẳng tay trông tròn như một cái ống, không rõ các nếp gấp nữa, gấp góc chỗ gãy làm cho cẳng tay cong, di lệch sang bên làm cho cẳng tay gồ lên. Mặt trước cổ tay quay vào phía trong (sấp), phần trên cẳng tay ngửa ra ngoài. Có thể có vết tím bầm.

Cơ năng:

Giảm cơ năng hoàn toàn.

Sờ, nắn:

ấn có điểm đau chói cố định. Nắn nhẹ nhàng có thể thấy cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương.

Cần khám xét tỉ mỉ, kỹ để phát hiện thương tổn mạch máu, thần kinh.

Đối với gãy thân xương cẳng tay không di lệch, các triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn như: sưng nề khu trú, rồi lan rộng ra cả cẳng tay. Sau 24 -48 giờ xuất hiện vết tím bầm. Cơ năng không giảm hoàn toàn. Giá trị hơn cả là điểm đau chói cố định tại ổ gãy.

Chụp X.quang:

Chụp toàn bộ xương cẳng tay, lấy cả khớp khuỷu và cổ tay. Chụp ở hai tư thế: tư thế thẳng: cẳng tay và mu bàn tay đặt lên film. Tư thế nghiêng: Mỏm trên ròng rọc, mỏm trâm trụ đặt lên film. Có chụp như vậy mới thấy rõ được hướng di lệch để nắn chỉnh.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:

Tiến triển bình thường:

Nếu điều trị đúng phương pháp để xương trở về vị trí giải phẫu thì xương liền sau 12 tuần. Tuy nhiên còn để lại nhiều biến chứng phức tạp.

Biến chứng:

Biến chứng sớm:

Thương tổn mạch máu, thần kinh.

Đầu xương gãy đâm thủng cơ, ra biến thành gãy mở.

Biến chứng muộn:

Hạn chế vận động gấp, duỗi khuỷu, các ngón tay, bàn tay giảm tinh tế.

Hạn chế động tác: sấp ngửa cẳng tay, xoay cổ tay. Phù nề dai dẳng, đau vĩnh viễn.

Liền lệch vẹo: biến dạng chi do gấp góc là biến chứng khá phổ biến. Do đó lực của chi sẽ yếu đi.

Chậm liền xương, khớp giả.

Cầu can nối, dính giữa hai xương: do gãy 1/3 trên, bó bột trong tư thế cẳng tay sấp. Biến chứng này là mất động tác xoay của cẳng tay:

Gãy lại đối với gãy hai xương cẳng tay phần lớn gặp ở dạng gãy trục xương gấp góc, đặc biệt đối với trẻ em.

ĐIỀU TRỊ:

Sơ cứu, cấp cứu ban đầu:

Giảm đau:

Toàn thân: phóng bế gốc chi: như gãy mỏm khuỷu. Gây tê tại ổ gãy: dung dịch Novocain 1% x 20ml vào hai ổ gãy xương quay và xương trụ.

Cố định như gãy mỏm khuỷu.

Điều trị thực thụ:

Phương pháp bảo tồn:

Bó bột cánh – cẳng – bàn tay ngay: chỉ định đối với gãy không di lệch hoặc di lệch ít. Bột để 8-10 tuần .

Nắn chỉnh bó bột:

Đối với gãy thân hai xương cẳng tay có di lệch, nhiều tác giả đều thống nhất: phải nắn chỉnh thật tốt, nhất là đối với xương quay không để di lệch chồng, không để gấp góc, không xoắn theo trục.

Đối với trường hợp gãy di lệch ít: nắn nhẹ nhàng, kéo nhẹ theo trục cẳng tay và ấn nắn nhẹ vào ổ gãy để chữa gấp góc nhẹ rồi bó bột từ 1/3 trên cẳng tay tới khớp đốt bàn tay. Bột để 8-10 tuần.

Nắn chỉnh bằng tay: gây tê tại ổ gãy bằng Novocain 1% x 20ml hoặc gây tê đám rối thần kinh cánh tay. Trẻ em phải gây mê.

Phương pháp nắn: để bệnh nhân nằm, khuỷu gấp 90 0, có sức kéo lại bằng băng vải vòng qua phần dưới cánh tay, trên khuỷu và buộc cố định vào móc ở tường rồi kéo đi, người khác ngồi kéo đều, liên tục vào các ngón tay, một tay nắm ngón cái riêng để kéo mạnh, trực tiếp vào xương quay, một tay kéo ba ngón giữa.

Thì 1: kéo thẳng trục để chữa di lệch chồng và gấp góc.

Thì 2: Nắn chữa di lệch xoắn theo trục bằng cách kéo ngửa bàn tay ra và vặn sấp 1/3 trên cẳng tay nếu gãy ở 1/3 trên, hoặc để nửa sấp nửa ngửa ở 1/3 giữa, 1/3 dưới.

Thì 3: người nắn dùng hai ngón tay cái và hai ngón chỏ bóp vào khoang liên cốt (mặt trước và mặt sau) cho màng liên cốt rộng ra để chữa di lệch sang bên và đẩy các đoạn xương gãy không kéo sát vào nhau. Kiểm tra X.Q hết di lệch bó bột.

Nắn chỉnh bằng máy kéo: kéo, nắn, chỉnh hình trên máy, kéo, nắn, giữ tốt hơn nắn bằng tay vì sức kéo đều, liên tục và nhất là khi nắn hết di lệch thì cố định rất tốt, bó bột dễ dàng. Nhưng kéo bằng máy dễ bị giãn cách giữa hai đầu gãy để bị khớp giả. Bohler nắn kết quả bằng tay tốt nên không dùng máy nắn nữa.

Bó bột: tư thế bất động:

Đối với gãy 1/3 trên: khớp khuỷu gấp 90 0, cẳng tay để ngửa hoàn toàn.

Đối với gãy 1/3 giữa, gãy 1/3 dưới thì để cẳng tay ở tư thế trung bình giữa sấp và ngửa. Cổ tay ở tư thế trung bình và hơi ngả sang phía xương trụ. Ngón cái để ở tư thế đối chiếu trung bình sao cho đốt bàn ngón 1 nằm trên trục dọc của xương quay.

Kỹ thuật bó bột: đặt một nẹp bột dài khoảng 75 cm ở mặt sau từ phần trên cánh tay tới khớp bàn tay- ngón tay.

Đặt thêm một nẹp bột dài 25-30 cm ở mặt trước cẳng tay từ phần dưới khuỷu tới khớp cổ tay (sát trên nếp gấp khuỷu). Trên mỗi nẹp, ở mặt trước và mặt sau cẳng tay, đặt một đoạn tre hay gỗ tròn (đường kính khoảng 1cm và dài 15cm). Có tác dụng bóp để căng rộng màng liên cốt ra để tránh di lệch thứ phát. Sau đó quấn bột vòng tròn. Nên chụp X.Q thấy kết quả nắn tốt, cần rạch dọc bột ngay, không để sót một lớp băng bột nào…Sau 2-3 ngày bó bột, sưng nề hết đi dùng băng quấn cho bột khít lại, 7-8 ngày sau chụp X.Q kiểm tra. Một tuần sau thay bằng bó bột kín vòng tròn. Khi thay bột mới cũng phải kéo dọc theo trục để xương cẳng tay khỏi di lệch thứ phát. Thời gian để bột 10-12 tuần. Sau này Bohler không dùng que gỗ tròn đặt trước, sau để màng liên cốt căng rộng ra, mà chỉ dùng ngón tay bóp nhẹ lên bột.

Phương pháp phẫu thuật kết xương:

Chỉ định: đối với gãy 1/3 trên có di lệch, gãy 1/3 giữa, 1/3 dưới mà nắn chỉnh không kết quả. Gãy xương mở.

Kết xương bằng đinh nội tuỷ.

Kết xương bằng nẹp vít với nẹp của Lane, nẹp ép theo trục của Danis và đặc biệt hiện nay là các nẹp của AO. Khi kết xương có lực ép theo trục, ổ gãy được kết xương được vững chắc, BN tập vận động được sớm, nên chức năng được phục hồi tốt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!