Xu Hướng 2/2023 # Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở Cấp # Top 6 View | Zqnx.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở Cấp # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở Cấp được cập nhật mới nhất trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ quan do bệnh nhân mô tả. Cơ chế gây ra cảm giác khó thở chưa hoàn toàn được biết rõ. Tình trạng này chủ yếu được thấy trong các tình huống có tăng công hô hấp, khi bệnh nhân có tình trạng lo lắng hay bị liệt cơ hô hấp hay block thần kinh cơ

Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ quan do bệnh nhân mô tả.

Cơ chế gây ra cảm giác khó thở chưa hoàn toàn được biết rõ. Tình trạng này chủ yếu được thấy trong các tình huống có tăng công hô hấp (tắc nghẽn trên đường dẫn khí, biến đổi độ dãn nở của phổi, thiếu ô xy máu, thiếu máu), khi bệnh nhân có tình trạng lo lắng hay bị liệt cơ hô hấp hay block thần kinh cơ

Một số tình huống có thể kèm với tình trạng khó thở song nó không đồng nghĩa với khó thở như các biến đổi nhịp thở hay biên độ thở: tăng thông khí do toan chuyển hóa, thở kiểu Cheyne-Stockes

Trong thực tế, khó thở thường là triệu chứng chính của bệnh lý tim và phổi. Có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ khó thở và nguyên nhân của bệnh

Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh (lưu ý là khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh) và các dấu hiệu gián tiếp của khó thở:

– Cảm giác khó thở của người bệnh: cảm giác thấy thiếu khí để thở, thấy mệt khi thở, không thoải mái khi thở…

– Biểu hiện gắng sức thở (thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, thở ngực bụng nghịch thường…), phải ngồi thở, cánh mũi phập phồng, há miệng để thở…

– Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý khác

Thở có tiếng rít

Tím, vã mồ hôi

Rối loạn nhịp thở: thở nhanh hoặc thở chậm, thở Kussmaul, Cheyne Stockes,

Thở mạnh ồn ào hoặc thở yếu, nông

Rối loạn nhịp tim: nhịp tim nhanh hoặc nhịp chậm hoặc không đều

Thay đổi huyết áp: HA tăng hoặc tụt

– Rối loạn ý thức trong các trường hợp rất nặng: kích thích, lẫn lộn đến ngủ gà, hôn mê

Rất khó xác định một cách khách quan mức độ khó thở. Một số cách xác định mức độ:

Điểm khó thở: bảo bệnh nhân tự ước lượng mức độ khó thở từ 0 đến 10 (tương tự cho điểm đau)

Xác định mức độ theo mức gắng sức gây ra khó thở, xếp từ nhẹ đến nặng: khi nghỉ ngơi, gắng sức nhẹ (ví dụ: đi lại trong nhà, đi bộ), khi gắng sức trung bình (leo lên cầu thang, ghi số tầng bệnh nhân đi lên được), gắng sức nhiều (ví dụ: chạy, ghi số khoảng cách bệnh nhân chạy được).

Một số tình huống xác định ngay là nặng hoặc nguy kịch mà không mất thời gian vào đánh giá mức độ khó thở:

Đang suy hô hấp (cần đánh giá mức độ suy hô hấp)

Đang trụy mạch

Rối loạn ý thức

Thở có tiếng rít kiểu khó thở thanh quản (đánh giá mức độ khó thở theo cách riêng – xem quy trình chẩn đoán và xử trí cấp cứu tắc đường hô hâp trên)

Một số nguyên nhân cần nhanh chóng phát hiện ngay:

Khó thở thanh quản, tắc đường hô hấp trên (xem quy trình chẩn đoán và xử trí tắc đường hô hấp trên)

Tràn khí màng phổi áp lực

Ép tim cấp

Phản vệ (xem quy trình chẩn đoán và xử trí sốc phản vệ)

a. Bệnh cảnh lâm sàng khó thở thanh quản do tắc nghẽn ở thanh quản, là một cấp cứu có ý nghĩa sống còn đối với bệnh nhân

Khám lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán một số nguyên nhân như:

– Chẩn đoán dựa vào: khó thở khi hít vào, co kéo hô hấp, đôi khi có tiếng rít, khàn tiếng hoặc mất tiếng

– Tìm các dấu hiệu nặng trên lâm sàng: dấu hiệu suy hô hấp cấp, kiệt sức, bệnh nhân phải ở tư thế ngồi

– Bệnh cảnh lâm sàng trên có thể do:

b. Khó thở kết hợp với đau ngực có thể do:

Dị vật đường thở: xẩy ra khi đang ăn, trên một người có tuổi

Viêm sụn nắp thanh quản do nhiễm khuẩn

Phù Quinke: bệnh cảnh dị ứng

Do u: khó thở tăng dần ở bệnh nhân trên 55 tuổi nghiện thuốc lá

Chấn thương thanh quản

Di chứng của thủ thuật đặt nội khí quản hay mở khí quản

– Nhồi máu phổi: Chẩn đoán trong hoàn cảnh cấp cứu thường khó: dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch rất thay đổi và kín đáo như mạch nhanh. Làm một số xét nghiệm cấp cứu (điện tim, X quang, đo các khí trong máu động mạch, định lượng các D-dimer) cung cấp những bằng chứng định hướng hay loại trừ chẩn đoán trước khi quyết định chỉ định các thăm dò hình ảnh chuyên sâu hơn

– Suy thất trái phối hợp với bệnh tim do thiếu máu cục bộ cơ tim: tìm kiếm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ trên điện tim (thay đổi của ST và T)

– Tràn khí màng phổi tự phát: đau ngực đột ngột, thường xảy ra ở người trẻ tuổi. Khám lâm sàng để phát hiện tràn khí màng phổi. Chẩn đoán dựa trên một phim chụp X quang phổi thẳng trong thì hít vào

c. Nếu có sốt kèm theo phải hướng đến các nguyên nhân nhiễm trùng:

– Viêm màng phổi: Chẩn đoán dựa trên đặc điểm của đau ngực (có thể không đặc hiệu): đau tăng lên khi hít vào. Khám lâm sàng thấy : Hội chứng ba giảm. Xác định chẩn đoán bằng chụp phim Xquang ngực thẳng và nghiêng

– Viêm phổi : nghe thấy các ran nổ khu trú với tiếng thổi ống, đôi khi bệnh nhân khạc đờm mủ. Chụp phim X quang phổi là xét nghiệm cơ bản để khẳng định chẩn đoán và có thể cung cấp nguyên nhân: viêm phổi thuỳ do phế cầu khuẩn, bệnh phổi kẽ, lao phổi

– Viêm phế quản: ho, khạc đờm mủ

d. Rối loạn ý thức hay có các bệnh lý thần kinh gợi ý tới khả năng bệnh nhân bị viêm phổi do hít phải dịch vào phế quản. Cần khẳng định bằng phim X quang và thậm chí nội soi phế quản bằng ống soi mềm (nếu làm được)

e. Toàn trạng bị biến đổi gợi ý một căn nguyên ung thư (nhất là khi bệnh nhân có khó thở tăng dần), hoặc do lao (ho, sốt, cơ địa). Chụp phim X quang ngực là xét nghiệm cơ bản trong định hướng chẩn đoán

f. Cơn hen phế quản thường dễ chẩn đoán: tiền sử biết rõ, cơn khó thở xảy ra đột ngột, khó thở ra với ran rít. Trong cấp cứu ban đầu, vấn đề cơ bản là phát hiện và nhận định các dấu hiệu đánh giá mức độ nặng của cơn hen

g. Phù phổi cấp do tim: tiền sử bệnh tim từ trước (bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ, bệnh van tim, bệnh cơ tim). Cơn khó thở thường xẩy ra vào ban đêm, nghe thấy có ran ẩm ở cả 2 trường phổi, có thể tiến triển nhanh qua các lần khám. Chụp phim X quang (hình mờ cánh bướm, phù các phế nang lan toả ở cả hai bên , đôi khi thấy các đường Kerley B hay tái phân bố lại mạch máu về phía đỉnh phổi) nhưng không nên chần trừ xử trí cấp cứu khi chẩn đoán lâm sàng rõ ràng

h. Phù phổi cấp tổn thương (ARDS) được đặt ra trước bệnh cảnh suy hô hấp cấp phối hợp với giảm oxy máu nặng, Xq phổi có hình ảnh phù phổi kiểu tổn thương (phổi trắng ở cả hai bên), không có dấu hiệu suy tim trái

i. Một số bệnh cảnh cấp tính và nặng nề gặp trong nhiều tình huống khác nhau dễ gây ra tình trạng tổn thương phổi nặng nề này:

Tổn thương phổi: bệnh phổi nhiễm khuẩn, hít phải khí độc, dịch vị, đuối nước, đụng dập phổi

Bệnh lý ngoài phổi: tình trạng nhiễm khuẩn nặng, viêm tuỵ cấp, đa chấn thương, tắc mạch mỡ…

k. Phần lớn các cơn khó thở gặp tại phòng khám cấp cứu là biểu hiện của đợt mất bù cấp của bệnh phế quản phổi tắc nghẽn mãn tính (xem quy trình chẩn đoán và xử trí đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) Mục tiêu ban đầu:

* Cần chuyển ngay bệnh nhân đến khoa hồi sức để điều trị tích cực bằng các biện pháp chuyên khoa

Khai thông đ­ường thở:

Kiểm soát tốt các chức năng sống (ABC)

Xử trí cấp cứu kịp thời một số nguyên nhân nguy hiểm.

Cổ ­ưỡn (dẫn lư­u tư­ thế)

Canuyn Guidel hoặc Mayo chống tụt l­ưỡi

Hút đờm dãi, hút rửa phế quản

T­ư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc

Nghiệm pháp Heimlich nếu có dị vật đư­ờng thở

Nội khí quản (hoặc mở khí quản): biện pháp hữu hiệu khai thông đư­ờng thở

Xông mũi: FiO2 tối đa đạt đư­ợc = 0,4 (6l/ ph)

Mặt nạ: = 0,6 (8l/ ph)

Mặt nạ có bóng dự trữ: = 0,8 (9l/ ph)

* Chú ý:

+ Nguy cơ tăng CO 2 do thở O 2 liều cao ở bệnh nhân COPD chư­a đư­ợc thông khí nhân tạo (nên thở < 2l/ ph)

Thông khí nhân tạo:

+ Cần theo dõi: SpO 2 + khí máu + lâm sàng

– Bóp bóng, thổi ngạt: chú ý ư­ỡn cổ bệnh nhân nếu chư­a đặt NKQ

– Thông khí nhân tạo bằng máy:

Qua mặt nạ

Qua ống nội khí quản/ mở khí quản

* Chú ý theo dõi:

Phát hiện và chọc dẫn lư­u các trư­ờng hợp tràn khí màng phổi nguy hiểm (thành đặc biệt chú ý các trường hợp sau):

SpO2 – khí máu động mạch

Chống máy

Nguy cơ Tràn khí màng phổi (TKMF)

Nguy cơ nhiễm trùng phổi bệnh viện

TKMF áp lực, TKMF 2 bên

TKMF/tổn th­ương phổi lan toả hoặc bên đối diện

TKMF/ Hen phế quản

TKMF/ Thông khí nhân tạo

Các thuốc giãn phế quản: Khí dung; truyền tĩnh mạch

Thuốc long đờm: chỉ nên cho khi bệnh nhân còn ho đư­ợc hoặc sau khi đã đặt ống

Corticoid: hen phế quản, phù thanh quản, đợt cấp COPD

Lợi tiểu, hạ áp: phù phổi cấp, suy tim.. ..

Điều trị nguyên nhân: tuỳ theo: kháng sinh, chống đông…

1. Vũ Văn Đính, Nguyễn Đạt Anh. Định hướng chẩn đoán trước một tình trạng khó thở cấp ở người lớn. Cẩm nang cấp cứu. NXB Y học 2000

2. Current Diagnosis & Treatment Emergeny Medicine. 6 th edition, Mc Graw Hill 2008 Rosen’ Emergency medicine, Mc Graw Hill 2006

TS. BS. Đỗ Ngọc Sơn

Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Khó Thở Và Các Dấu Hiệu Chẩn Đoán Bệnh Tim Mạch

Khó thở do bệnh tim mạch thường xuất hiện khi khả năng bơm máu của quả tim bị suy yếu hoặc có sự cản trở trên đường dòng máu chảy từ quả tim vào các mạch máu. Khi sức bơm máu của quả tim giảm xuống sẽ gây ra khó thở do ứ trệ máu và dịch, điều này dẫn tới sự gia tăng áp lực máu ở phổi gây rò rỉ dịch vào các phế nang (túi khí nhỏ ở phổi), thường sảy ra khi cố gắng sức như lên cầu thang, đi bộ đường xa, sinh hoạt tình dục…Khó thở trong bệnh tim mạch là dấu hiệu của các bệnh: thiếu máu cơ tim, suy tim khá là nguy hiểm.

Khó thở thường đột ngột về đêm, những cơn khó thở thường xuất hiện khoảng vài giờ sau khi bạn đi ngủ, là hậu quả của lượng dịch tích tụ ở hai chân chúng ta ban ngày thấm trở lại dòng máu khi bạn nghỉ ngơi vào ban đêm. Hiện tượng này làm tăng gánh nặng cho quả tim và tăng áp lực máu ở phổi gây cơn khó thở.

Đôi khi biểu hiện khó thở còn là dấu hiệu của nhiều bệnh khác như:

– Bị viêm phế quản, viêm phổi hoặc nhiễm trùng kéo dài như lao phổi hoặc viêm phế quản mạn. Khó thở trong trường hợp này thường đi kèm với sốt hoặc sự thay đổi màu sắc của đờm.

– Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế nang. Khó thở thường thấy kèm theo thở khò khè.

– Ung thư phổi hoặc có khối u tại phổi: khó thở thường kèm theo ăn kém, gầy sút nhiều. Bệnh nhân thường từng nghiện thuốc lá nặng.

– Tổn thương phổi diện lớn: ví dụ như áp-xe phổi, hoặc bệnh bụi phổi.

– Tắc mạch phổi: khó thở thường xảy ra đột ngột và thường phối hợp với khó thở nhanh nông và đi kèm với đau ngực.

– Bệnh cơ hoành và thành ngực: liệt cơ hoành sau phẫu thuật ngực hoặc béo phì đều có thể gây khó thở.

– Tình trạng tăng chuyển hóa như bệnh sốc, nhiễm trùng máu.

– Bệnh thận và gan mạn tính: do tăng lượng dịch đến phổi làm giảm trao đổi oxy tại phổi gây khó thở.

– Viêm đa khớp.

– Các bệnh về hệ thống thần kinh: tăng áp lực sọ não do chấn thương sọ não, khối u não, tai biến mạch não, chảy máu não. Khó thở thường xảy ra khi não bị chèn ép ở vùng điều hòa hô hấp. Triệu chứng hô hấp thường xảy ra sau các triệu chứng thần kinh.

– Rối loạn thần kinh cơ gây ảnh hưởng đến giãn nở lồng ngực và có thể ảnh hưởng đến di động của cơ hoành làm cho bệnh nhân khó thở. Cách xác định khó thở là triệu chứng của một bệnh:

Khó thở thường xuất hiện khi:

– Khó thở khi nghỉ.

– Khó thở khi gắng sức.

– Khó thở khi nằm.

Biện pháp phòng tránh chứng khó thở:

– Bỏ thuốc lá là giải pháp giúp giảm các triệu chứng khó thở, giảm nguy cơ ung thư phổi và các bệnh về tim mạch.

– Tránh tiếp xúc với các chất có thể gây dị ứng, bụi bẩn, độc chất.

– Ăn giảm muối nếu bị suy tim, đồng thời dùng thuốc và theo dõi cân nặng thường xuyên theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Bệnh tim mạch và các biểu hiện đau ngực

Viêm màng ngoài tim là một nguyên nhân nữa gây đau ngực. Quả tim cũng như các lá phổi được bao bọc bởi một lớp màng kép, bình thường mỏng như giấy bóng kính. Viêm màng ngoài tim là khi hai lá màng này bị viêm, dày lên và cọ xát vào nhau khi quả tim đập gây đau ngực. Viêm màng ngoài tim thường do virus gây ra.

Đau ngực cơ năng hay đau ngực do căn nguyên tâm lý đôi khi rất khó xác định vì thực tế một số trường hợp có thêm bệnh lý thực tổn đi kèm. Một nghiên cứu được tiến hành trên những phụ nữ tuổi trung niên có biểu hiện đau ngực nhưng không hẹp động mạch vành cho thấy: sự mất thăng bằng về nội tiết là một trong số các nguyên nhân gây ra cơn đau.

Bệnh tim mạch với biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực

Nguy hiểm nhất là hiện tượng gọi là tim nhanh thất, thường gặp ở những người có bệnh tim mạch thực sự. Tim đập nhanh bắt nguồn từ các buồng tim phía dưới, có chức năng bơm máu gọi là các tâm thất. Người bị tim nhanh thất thường rất mệt và khó thở do lượng máu quả tim bơm đi nuôi cơ thể bị sút giảm đáng kể.

Biểu hiện phù chân

Tím môi, tím móng chân, tím móng tay, biến dạng làm móng chân, móng tay bẹt nhiều.

Có cơn ngất trong tiền sử.

Hay ngủ mê, bóng đè.

Các đầu ngón chân hay tê lạnh, buốt.

Ngoài ra cần chú ý thêm các biểu hiện sau:

Cũng là một trong các dấu hiệu nghi vấn của bệnh tim mạch, bệnh nhân nên chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe bản thân và hãy đi gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch khi có một hay nhiều những biểu hiện ở trên.

Khó Thở Khi Nằm Ngửa Là Bệnh Gì? Cách Xử Trí Như Thế Nào?

Khó thở khi nằm ngửa là hiện tượng có thể xảy ra thường xuyên khi nằm xuống để ngủ. Nhiều người cho rằng điều đó hết sức bình thường và nguyên nhân là do “bóng đè” hoặc cơ thể mệt mỏi. Tuy nhiên, đây cũng có thể là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm không nên chủ quan.

Khó thở khi nằm xuống là bệnh gì?

Khó thở khi nằm xuống là hiện tượng phải cố gắng hít thở nhiều, hơi thở nặng nhọc, đặc biệt là khi nằm ngửa. Việc hô hấp trở nên khó khăn gây cảm giác mệt mỏi, mất ngủ, dễ thức giấc lúc nửa đêm. Tuy nhiên, cũng chưa thể kết luận khó thở khi nằm ngủ có phải là bệnh hay không và là bệnh gì bởi đây là dấu hiệu của rất nhiều căn bệnh khác.

Trường hợp khó thở khi nằm xuống không phải là bệnh

Nằm xuống ngay khi vừa vận động mạnh gây khó thở

Khi vừa vận động mạnh, khiêng vác nặng hoặc tập thể dục thể thao mất sức, bạn sẽ phải hít thở bằng miệng nhiều hơn. Điều này khiến lượng khí hít vào khô hơn, thiếu độ ẩm và là nguyên nhân gây co thắt phế quản, cản trở việc hô hấp. Đặc biệt là khi bạn nằm xuống ngay thì hơi thở sẽ dồn dập và gấp gáp hơn.

Tâm lý căng thẳng, lo âu, stress

Khi quá căng thẳng, mệt mỏi, người bệnh cũng có thể bị khó thở và giật mình tỉnh dậy khi đang ngủ. Kèm theo đó là các biểu hiện toát mồ hôi, thở gấp, tim đập nhanh dồn dập. Nguyên nhân có thể là do tâm lý không ổn định, suy nghĩ nhiều khiến tinh thần căng thẳng, áp lực hoặc khi ngủ gặp ác mộng tạo cảm giác sợ hãi, hoảng loạn.

Trường hợp này, người bệnh nên thư giãn, nghỉ ngơi nhiều hơn, suy nghĩ tích cực để tâm hồn thư thái, ngủ sâu giấc. Nếu tình trạng khó thở khi nằm ngủ và giật mình tỉnh lúc nửa đêm vẫn kéo dài thường xuyên thì nên đi gặp bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.

Trường hợp khó thở khi nằm xuống do bệnh lý

Những người bị hội chứng ngưng thở khi ngủ thường giật mình tỉnh dậy lúc nửa đêm và cảm thấy vô cùng khó thở, phải ngồi dậy mới đỡ. Nguyên nhân tình trạng này có thể là do đường thở yếu, vị trí của amidan hoặc hàm, lưỡi quá lớn, cản trở việc hô hấp.

Suy tim cũng có biểu hiện khó thở khi nằm ngủ

Những người bị suy tim thường có biểu hiện bị khó thở đột ngột, thức giấc nửa đêm, thậm chí gây tử vong nếu không được phát hiện và có giải pháp chữa trị kịp thời.

Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh hen suyễn là khó thở khi nằm xuống. Mỗi lần lên cơn hen, niêm mạc đường hô hấp bị phù nề, tiết nhiều đờm, chất nhày dẫn đến tình trạng thiếu không khí. Người bệnh sẽ cảm thấy khó thở, tức ngực, thở dồn dập. Nếu không có biện pháp để kiểm soát bệnh thì việc lên cơn hen có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Phù phổi cũng dẫn đến tình trạng khó thở khi nằm ngủ. Nguyên nhân là do chất lỏng dư thừa tích tụ tại các túi khí trong phổi, khiến người bệnh cảm thấy khó thở, đặc biệt là khi nằm xuống.

Viêm xoang, viêm mũi cũng gây khó thở khi nằm xuống

Những người bị viêm xoang, viêm mũi dị ứng khi thời tiết thay đổi sẽ phát bệnh nặng hơn, bị chảy nước mũi và cảm thấy khó thở, đặc biệt là khi nằm ngửa. Nguyên nhân là do nước mũi chảy xuống họng và chặn đường hô hấp, oxy không thể đưa đến phổi. Người bệnh có thể ho hoặc thở gấp.

Béo phì gây khó thở khi nằm ngửa

Béo phì cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó thở khi nằm xuống do mô mỡ dư thừa quanh vùng cổ có thể chặn đường thở. Theo nghiên cứu thì có tới 84% người mắc bệnh béo phì có thể bị ngưng thở khi nằm ngủ, 20% trong số đó bị bệnh nghiêm trọng.

Khó thở khi nằm xuống: phải xử trí như thế nào?

– Khi nằm xuống bị khó thở, nên ngồi dậy ngay và hít thở thật sâu, đều để điều hòa lại hơi thở.

– Giảm cân, nếu người bệnh béo phì. Vì người béo rất dễ cảm thấy khó thở khi nằm ngủ, đặc biệt là khi nằm ngửa.

– Tăng cường tập thể dục, thể thao để nâng cao sức để kháng, giúp tinh thần sảng khoái, khỏe mạnh, ngủ ngon và sâu giấc.

– Tập hít thở sâu, đều đặn, để tránh tình trạng thở gấp.

– Có chế độ ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý, bỏ thuốc lá cũng như tránh hít phải khói thuốc, ảnh hưởng đến hô hấp.

– Khó thở khi nằm ngửa cũng có thể là biểu hiện của bệnh lý. Vì vậy, nếu tình trạng này kéo dài, kèm theo những biểu hiện bất thường như khó thở đột ngột, thở gấp, đau tức ngực thì tốt nhất nên đi khám bác sỹ ngay để tìm hiểu rõ nguyên nhân và có giải pháp chữa trị kịp thời

Nguồn: chúng tôi

Khó Thở Khi Mang Thai: Nguyên Nhân, Cách Xử Trí, Khi Nào Cần Khám Bác Sĩ?

Khó thở khi mang thai là một trong những triệu chứng thường gặp bên cạnh các triệu chứng thông thường như buồn nôn, thèm ăn, tức ngực…, nguyên nhân chủ yếu là do những thay đổi của cơ thể người phụ nữ trong thai kỳ. Cảm giác khó thở sẽ được giảm bớt nếu bạn lựa chọn các tư thế phù hợp.

Nguyên nhân gây khó thở khi mang thai?

Có rất nhiều lý do khiến cho các bà bầu khó thở khi mang thai. Đôi khi những điều đơn giản như quần áo chật chội hoặc cố chống lại cơn buồn ngủ đang kéo đến cũng có thể khiến thai phụ có cảm giác khó thở. Tuy nhiên, thông thường khi mang thai người mẹ cần nhiều oxy hơn. Và thở nhanh là một trong những cách để lấy oxy vào cơ thể.

Tác động của hormone

Khi mang thai, hormon progesterone tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp đến phổi, kích thích trung tâm điều khiển hô hấp trên não. Kết quả, nhịp thở trở nên khó khăn và gấp gáp hơn. Điều này tương tự cảm giác một người sau khi lao động nặng nhọc hoặc vừa chạy gắng sức. Tuy nhiên, sự gia tăng này hoàn toàn bình thường, không gây nguy hại cho sức khỏe của bạn và thai nhi.

Sự phát triển của tử cung

Tình trạng thai phụ khó thở thường xảy ra ở những tháng thứ 4 trở đi nhất là ở cuối giai đoạn thai kỳ. Khi đó, thai nhi phát triển to, gây áp lực lên cơ hoành (cơ nằm phía dưới phổi, hoạt động kết hợp với phổi, giúp đưa không khí vào phổi) nên người mẹ có thể cảm thấy những nhịp thở khó khăn, ngắn như đang trong quá trình chuyển dạ, đặc biệt là khi mang song thai hoặc đa thai. Có những trường hợp thai nhi khỏe, đạp mạnh, khiến cho tử cung ép chặt lấy cơ hoành làm cho thai phụ có thể bị ngất do không khí không vào phổi kịp.

Khó thở vì cơ thể mệt mỏi do thiếu máu

Tình trạng thiếu máu do thiếu chất sắt thường xảy ra với mẹ bầu trong quá trình mang thai. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng, khiến cho bạn cảm thấy khó thở.

Các triệu chứng của thiếu máu: cơ thể mệt mỏi, da xanh xao, hay chóng mặt, móng tay bị giòn. Khi phát hiện những triệu chứng này, bạn nên Gọi bác sĩ chuyên khoa Phụ sản để được hướng dẫn bổ sung chất dinh dưỡng hợp lý, cũng như bổ sung thêm viên sắt để phòng tránh những nguy hiểm có thể xảy ra trong thai kỳ của bạn.

Làm sao để giảm bớt triệu chứng khó thở khi mang thai?

Nếu nguyên nhân gây khó thở đơn thuần là do quần áo chật, buồn ngủ hay thấy mùi khó chịu thì mẹ bầu có thể dễ dàng giảm bớt sự khó chịu bằng cách chọn trang phục thoải mái, cố gắng nghỉ ngơi hợp lý. Tuy nhiên, nếu là nguyên nhân khác, bạn cần phải lưu ý hơn:

Ngồi thẳng lưng và đẩy vai về phía sau để phổi tiếp dễ dàng tiếp nhận oxy. Ngồi ở vị trí này sẽ giúp phổi của bạn mở rộng và giảm áp lực cho cơ hoàng. Đứng tại chỗ cũng nên giữ cho vùng lưng được thẳng.

Khi ngủ, bạn có thể kê vài chiếc gối nhỏ ở phần thân trên để tránh áp lực của thai nhi chèn lên phổi gây khó thở.

Khi nào cần khám bác sĩ?

Thông thường, tình trạng khó thở và thở gấp khi mang thai không gây hại cho cả mẹ và thai nhi, bạn nên có chế độ làm việc hợp lý, cần nghỉ ngơi, đi lại nhẹ nhàng, tránh lao động nặng nhọc, quá sức. Nếu khó thở kèm theo các triệu chứng khác như: mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt… có thể cảnh báo nguy cơ huyết áp thấp ở thai phụ. Hoặc đối với những người có tiền sử mắc các bệnh như: hen suyễn, tăng huyết áp… thì có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Nếu tình trạng khó thở kéo dài, kèm theo các triệu chứng như: hen suyễn trầm trọng, nhịp thở nhanh, đau ngực hoặc xuất hiện cảm giác đau ở những vị trí khác trên cơ thể khi thở, ho liên tục, ho lâu ngày kèm theo sốt, ớn lạnh… thì bạn cần đến bệnh viện hoặc Gọi bác sĩ chuyên khoa Sản phụ khoa để được tư vấn và điều trị càng sớm càng tốt.

Khó thở kèm theo triệu chứng da chân chuyển sang màu đỏ hoặc sưng to là dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng, hãy gọi cấp cứu ngay.

Cập nhật thông tin chi tiết về Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở Cấp trên website Zqnx.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!